Điều 5. Hỗ trợ sản xuất bò lai Zebu, bò chất lượng cao; công tác thụ tinh nhân tạo trong phát triển chăn nuôi bò
1. Nội dung và mức hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Khoản1 và Khoản 2, Điều 11 Quy định kèm theo Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh; trong đó: kinh phí đào tạo dẫn tinh viên được sử dụng theo chế độ quy định, tối đa không quá 08 triệu đồng/người.
2. Quy trình thực hiện
- Căn cứ chỉ tiêu định hướng sản xuất nông nghiệp hàng năm UBND tỉnh giao, Trung tâm Khuyến nông tỉnh lập kế hoạch và dự toán kinh phí triển khai (bao gồm cả chi phí đánh giá, nghiệm thu của Trung tâm Ứng dụng Khoa học kỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện) gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính. Đối với đào tạo dẫn tinh viên, Trung tâm Khuyến nông tỉnh liên kết với các cơ sở đào tạo để thực hiện.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch, kinh phí và cấp cho Trung tâm Khuyến nông tỉnh để triển khai thực hiện. Riêng kinh phí đánh giá, nghiệm thu sẽ được cấp sau khi Trung tâm Khuyến nông tỉnh quyết toán kinh phí thực hiện (đối với kinh phí nghiệm thu, đánh giá của Trung tâm ứng dụng Khoa học kỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện được cấp qua ngân sách cấp huyện).
- Việc quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành. Sở Tài chính phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện quyết toán kinh phí sử dụng theo chế độ quy định.
3. Hồ sơ hỗ trợ
a. Hỗ trợ sản xuất bò lai Zebu, bò chất lượng cao:
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua tinh, vật tư (kèm theo hóa đơn tài chính).
- Hợp đồng thực hiện bò lai Zê bu; Biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng giữa Trung tâm Khuyến nông với Trung tâm ứng dụng Khoa học kỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi huyện.
- Bảng tổng hợp danh sách số lượng bò cái có chửa của từng hộ có xác nhận của UBND cấp xã.
- Bảng tổng hợp kết quả số lượng bò cái có chửa của huyện (TP,TX) theo từng xã, phường, thị trấn.
- Bảng tổng hợp vật tư đã sử dụng (tinh, ni tơ...) có xác nhận của từng huyện, thị xã, thành phố kèm theo danh sách ký nhận vật tư.
- Hồ sơ và hóa đơn tài chính sử dụng dụng kinh phí hỗ trợ.
b. Hỗ trợ đào tạo dẫn tinh viên:
- Bản sao xuất trình bản chính (hoặc Bản sao có chứng thực) Văn bằng hoặc Chứng chỉ chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo dẫn tinh viên.
- Văn bản cử đi đào tạo của UBND cấp xã.
- Bản cam kết làm việc và phục vụ với địa phương từ 5 năm trở lên.
c. Hỗ trợ mua bình đựng và bảo quản tinh; dụng cụ cấp cho dẫn tinh viên:
- Báo cáo thực trạng sử dụng bình đựng bảo quản tinh và dụng cụ cấp phát cho dẫn tinh viên của Trung tâm Khuyến nông.
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua các loại vật tư trên (kèm theo hóa đơn tài chính).
- Biên bản giao nhận bình đựng ni tơ và bảo quản tinh giữa Trung tâm Khuyến nông với Trung tâm ứng dụng Khoa học kỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện.
- Biên bản giao nhận dụng cụ cấp phát cho dẫn tinh viên giữa Trung tâm ứng dụng Khoa học kỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện với dẫn tinh viên.