vanban.org

Điều 11. Chính sách hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng — Quyết định 18/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/05/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 03/05/2017 Hiệu lực 13/05/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới và chỉnh trang đô thị Hà Tĩnh năm 2017-2018 · 18/2017/QĐ-UBND
13/05/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 của UBND tỉnh về thực hiện hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để phát triển sản xuất từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 33/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2017/QĐ-UBND › Phần II › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chính sách hỗ trợ xi măng làm đường giao thông nông thôn và kênh mương nội đồng

1. Nội dung và mức hỗ trợ

Thực hiện theo quy định tại Điều 18, Điều 19 và Điều 20 Quy định kèm theo Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh. Tổng mức hỗ trợ tối đa của ngân sách cấp tỉnh không vượt quá kế hoạch UBND tỉnh giao.

2. Quy trình thực hiện

a. Chuẩn bị đầu tư

- UBND cấp xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách hỗ trợ xi măng làm đường giao thông, rãnh thoát nước, kênh mương nội đồng; tổ chức họp dân; công bố mức hỗ trợ của Nhà nước và mức đóng góp của nhân dân trong khu vực; nếu đạt được thoả thuận (có biên bản cam kết), UBND cấp xã rà soát, tổng hợp, lập kế hoạch trình UBND cấp huyện để xem xét, cân đối, bố trí vốn kế hoạch theo thứ tự ưu tiên.

- UBND cấp huyện căn cứ nhu cầu, khả năng cân đối nguồn lực của địa phương, tổng hợp, đăng ký kế hoạch với UBND tỉnh và không điều chỉnh kế hoạch trong quá trình thực hiện.

- Sau khi có quyết định ban hành Kế hoạch của UBND tỉnh, UBND cấp huyện ban hành quyết định giao chỉ tiêu xây dựng đường giao thông, rãnh thoát nước, kênh mương nội đồng cho từng xã, phường, thị trấn; Ngân sách tỉnh không hỗ trợ xi măng đối với các công trình đường giao thông, rãnh thoát nước, kênh mương nội đồng ngoài kế hoạch UBND tỉnh ban hành đầu năm.

- Căn cứ kế hoạch được giao, UBND cấp xã tổ chức lập Báo cáo kỹ thuật - dự toán trên cơ sở mẫu thiết kế định hình đã được Sở Giao thông vận tải (đối với công trình đường giao thông, rãnh thoát nước), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với công trình kênh mương nội đồng) ban hành và mẫu hồ sơ dự toán được Sở Xây dựng ban hành, phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới, quy hoạch đô thị đã được phê duyệt, trình phòng chuyên môn của cấp huyện thẩm định, trên cơ sở đó UBND cấp xã ra quyết định phê duyệt.

b. Ký hợp đồng với đơn vị cung ứng xi măng

- Sau khi có chủ trương của UBND tỉnh về lựa chọn đơn vị cung ứng, giá mua xi măng, Sở Tài chính (được UBND tỉnh ủy quyền) tiến hành đàm phán, ký hợp đồng nguyên tắc với các đơn vị cung ứng về các nội dung: chủng loại xi măng PCB40; giá cả, phương thức thanh toán, cách thức giao nhận và các nội dung khác có liên quan.

- UBND cấp xã trực tiếp ký hợp đồng với đơn vị cung ứng về khối lượng, địa điểm giao nhận (thống nhất giữa UBND cấp xã và đơn vị cung ứng) theo Quyết định, chủ trương của UBND tỉnh.

c. Thi công, giám sát thi công và nghiệm thu, quyết toán công trình

- Thi công công trình: Giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp từ công trình tự tổ chức thực hiện. Trường hợp cộng đồng dân cư không có khả năng hoặc điều kiện thực hiện thì xem xét lựa chọn nhóm thợ hoặc cá nhân trong xã, phường, thị trấn, thôn, xóm, tổ dân phố có đủ năng lực để thực hiện nhưng phải được sự thống nhất của cộng đồng dân cư, không được thuê, hợp đồng với các nhà thầu xây dựng.

- Nhận, phân bổ xi măng: UBND cấp xã đăng ký nhu cầu, thời gian nhận xi măng gửi UBND cấp huyện để tổng hợp gửi đơn vị cung ứng; trực tiếp nhận xi măng tại địa bàn xã, phường, thị trấn (đến hết ngày 20/12 năm thực hiện); phân bổ xi măng kịp thời cho các thôn, xóm, tổ dân phố để thực hiện kế hoạch làm đường giao thông, rãnh thoát nước, kênh mương nội đồng đã được UBND tỉnh phê duyệt.

- Thực hiện giám sát cộng đồng trong quá trình đầu tư xây dựng: Ban giám sát đầu tư của cộng đồng thực hiện nội dung giám sát quy định tại Pháp lệnh số34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 05/4/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- UBND cấp xã tổ chức nghiệm thu hoàn thành giai đoạn xây dựng, nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình hoàn thành từng công trình.

- Căn cứ vào Báo cáo kỹ thuật - dự toán được duyệt, kết quả nghiệm thu hoàn thành từng công trình, UBND cấp xã lập hồ sơ quyết toán công trình hoàn thành.

d. Tổng hợp, quyết toán khối lượng xi măng các cấp ngân sách hỗ trợ làm đường giao thông, rãnh thoát nước, kênh mương nội đồng.

- UBND cấp xã:

+ Đối chiếu khối lượng xi măng giao nhận đến hết ngày 20/12 năm thực hiện; nghiệm thu, thanh lý hợp đồng về số lượng, chất lượng với đơn vị cung ứng.

+ Căn cứ kết quả nghiệm thu, quyết toán hoàn thành các công trình và khối lượng xi măng nhận đến hết ngày 20/12 năm thực hiện, tổng hợp khối lượng xi măng đã sử dụng gửi UBND cấp huyện để làm cơ sở thẩm định khối lượng xi măng được hỗ trợ.

- UBND cấp huyện:

+ Đối chiếu khối lượng xi măng giao nhận đến hết ngày 20/12 năm thực hiện giữa UBND cấp xã và đơn vị cung ứng trong năm để làm cơ sở thẩm định khối lượng xi măng được hỗ trợ.

+ Tiến hành kiểm tra kết quả nghiệm thu; thẩm định quyết toán khối lượng xi măng hỗ trợ đối với từng công trình do cấp xã đề nghị. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện và khối lượng xi măng được hỗ trợ theo từng công trình, từng xã gửi Sở Tài chính, Sở Giao thông vận tải, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 31/12 năm thực hiện để làm cơ sở kiểm tra, xác định khối lượng xi măng được hỗ trợ và kinh phí các cấp ngân sách đảm bảo.

e.Thanh toán kinh phí mua xi măng cho đơn vị cung ứng

- Kinh phí mua xi măng hàng năm được thanh toán tập trung tại ngân sách tỉnh và thực hiện khấu trừ vào nguồn chi chuyển giao ngân sách các cấp năm tiếp theo (phần kinh phí do ngân sách cấp huyện, cấp xã đảm bảo).

UBND cấp huyện, cấp xã ủy quyền bằng văn bản cho Sở Tài chính chi trả kinh phí mua xi măng cho đơn vị cung ứng (đối với phần kinh phí do ngân sách cấp mình đảm bảo). Hàng năm, UBND cấp huyện tổng hợp các văn bản ủy quyền (của UBND cấp huyện, cấp xã) gửi Sở Tài chính.

- Hàng quý, Sở Tài chính thanh toán tiền mua xi măng bằng mức 70% giá trị xi măng thực cung ứng theo giao nhận hóa đơn, hồ sơ giữa đơn vị cung ứng xi măng với Sở Tài chính; đến quý I năm sau, khi đơn vị cung ứng xi măng đã bàn giao đủ hồ sơ giao nhận xi măng, hóa đơn giá trị gia tăng và các hồ sơ liên quan khác, Sở Tài chính thanh toán toàn bộ giá trị xi măng thực cung ứng đến hết ngày 30/11 năm thực hiện (trong phạm vi hợp đồng nguyên tắc đã ký).

3. Hồ sơ hỗ trợ

a. UBND cấp xã:

- Quyết định phân bổ khối lượng xi măng hỗ trợ đối với từng công trình.

- Văn bản ủy quyền Sở Tài chính thanh toán phần kinh phí mua xi măng do ngân sách cấp mình đảm bảo và cam kết bố trí, huy động đủ nguồn lực để thực hiện kế hoạch được giao.

- Quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật hoặc thiết kế, dự toán công trình được duyệt, trong đó phải xác định rõ khối lượng xi măng sử dụng theo thiết kế, dự toán được duyệt đối với từng công trình (kèm theo bản vẽ thiết kế định hình hồ sơ dự toán).

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cung ứng xi măng đã ký kết với đơn vị cung ứng.

- Biên bản nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành, trong đó xác định rõ khối lượng xi măng sử dụng xây dựng công trình.

- Quyết định phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành của UBND cấp xã, trong đó phải xác định rõ khối lượng xi măng sử dụng xây dựng công trình (kèm theo hồ sơ).

- Các tài liệu liên quan khác (Quyết định thành lập Ban quản lý xã hoặc Ban phát triển thôn, Nghị quyết công nhận Ban giám sát cộng đồng, quyết định giao nhiệm vụ thi công hoặc hợp đồng thi công, biên bản giao nhận xi măng giữa UBND cấp xã và các thôn, tổ dân phố…).

b. UBND cấp huyện:

- Quyết định cơ chế hỗ trợ, giao chỉ tiêu của UBND cấp huyện đối với UBND cấp xã.

- Văn bản ủy quyền cho Sở Tài chính thanh toán phần kinh phí mua xi măng do ngân sách cấp mình đảm bảo và cam kết bố trí, huy động đủ nguồn lực để thực hiện kế hoạch được giao. Đồng thời tổng hợp các văn bản ủy quyền thanh toán phần kinh phí mua xi măng và cam kết bố trí, huy động đủ nguồn lực để thực hiện kế hoạch được giao của UBND cấp xã.

- Biên bản kiểm tra kết quả nghiệm thu của UBND cấp huyện đối với UBND cấp xã.

- Các tài liệu liên quan khác (nếu có).