vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan — Quyết định 18/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 13/05/2017 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Tĩnh Ban hành 03/05/2017 Hiệu lực 13/05/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND ngày 15/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới và chỉnh trang đô thị Hà Tĩnh năm 2017-2018 · 18/2017/QĐ-UBND
13/05/2017Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 33/2016/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 của UBND tỉnh về thực hiện hỗ trợ lãi suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng để phát triển sản xuất từ nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 33/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2017/QĐ-UBND › Phần II › Chương V › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

- Chủ trì ban hành quy định, các Văn bản hướng dẫn về một số tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành được nêu tại Quy định này.

- Hàng năm, lập kế hoạch về khối lượng, nội dung cụ thể, dự toán nhu cầu kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách theo hướng lồng ghép các nguồn vốn, gửi Sở Tài chính tổng hợp.

- Phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu lồng ghép các nguồn vốn thực hiện chính sách.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, nghiệm thu, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của từng đối tượng tỉnh kiểm tra và cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp, trình UBND tỉnh phê duyệt. Phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, phúc tra kết quả triển khai thực hiện chính sách của UBND cấp huyện.

- Phối hợp với Sở Tài chính trong việc tham mưu phân bổ nguồn kinh phí cho cấp huyện để thực hiện chính sách (bao gồm bố trí trả nợ thực hiện chính sách năm trước) đảm bảo không vượt dự toán ngân sách hằng năm.

- Tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông thôn mới hằng năm.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Sở Tài chính hướng dẫn việc thực hiện kiểm tra trước khi xác nhận vào Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất của khách hàng; hướng dẫn việc kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền phải hỗ trợ cho từng khách hàng trước khi thanh toán tiền hỗ trợ cho khách hàng.

- Hàng năm phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch làm kênh mương nội đồng theo cơ chế hỗ trợ xi măng trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Hướng dẫn các địa phương trong việc sử dụng hồ sơ mẫu thiết kế định hình đã được ban hành, công tác quản lý chất lượng, bảo trì công trình. Kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp kết quả thực hiện theo định kỳ và cuối năm báo cáo UBND tỉnh.

- Xây dựng kế hoạch định kỳ hàng tháng, hàng quý kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai của các địa phương; trong đó chú trọng kiểm tra khối lượng thực hiện, chất lượng vật tư, biện pháp tổ chức thi công, chất lượng công trình, đánh giá có phù hợp với tiêu chí xây dựng nông thôn mới, kịp thời cảnh báo, nhắc nhở, hướng dẫn các địa phương thực hiện đảm bảo đúng quy định; nếu phát hiện sử dụng xi măng sai mục đích, sai đối tượng, thi công công trình không đảm bảo chất lượng phải đình chỉ và xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm.

- Kịp thời hướng dẫn, kiểm tra, xử lý các đề xuất, kiến nghị của địa phương.

- Hàng tuần, hàng tháng, đột xuất, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện của các địa phương về UBND tỉnh (vào trước 10h ngày thứ 6 hàng tuần).

2. Sở Tài chính:

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí kinh phí thực hiện chính sách trong dự toán thu, chi ngân sách tỉnh hàng năm; phối hợp tham mưu bố trí lồng ghép nguồn kinh phí thực hiện chính sách từ các nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, các nguồn vốn hợp pháp khác.

- Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan báo cáo, tham mưu UBND tỉnh nguồn vốn để triển khai thực hiện kế hoạch.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành, đơn vị có liên quan kiểm tra, phúc tra kết quả triển khai thực hiện chính sách của UBND cấp huyện;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan, đơn vị liên quan kiểm tra, rà soát, thẩm định, tham mưu UBND tỉnh phân bổ nguồn kinh phí cho cấp huyện để thực hiện chính sách (bao gồm bố trí trả nợ thực hiện chính sách năm trước) đảm bảo không vượt dự toán ngân sách hàng năm.

- Hướng dẫn, chỉ đạo UBND các huyện, thành phố, thị xã bố trí kinh phí thực hiện chính sách theo Quy định này vào dự toán ngân sách cấp huyện hàng năm.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc thực hiện kiểm tra trước khi xác nhận vào Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất của khách hàng; hướng dẫn việc kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền phải hỗ trợ cho từng khách hàng trước khi thanh toán tiền hỗ trợ cho khách hàng.

- Phối hợp với Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn phòng Điều phối xây dựng nông thôn mới tỉnh và UBND cấp huyện kiểm tra việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ lãi suất khi có yêu cầu.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương kiểm tra, rà soát, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh lựa chọn đơn vị cung ứng xi măng, đảm bảo đơn vị cung ứng đủ điều kiện, năng lực, đảm bảo chất lượng, giá thành thấp nhất và đúng quy định.

- Ký hợp đồng nguyên tắc với đơn vị có đủ điều kiện, năng lực để chọn cung ứng xi măng, đảm bảo chất lượng, giá thành thấp nhất, với các nội dung: Giá cả, phương thức thanh toán, cách thức vận chuyển, giao nhận (khi ký hợp đồng cung ứng xi măng phải quy định rõ trách nhiệm của đơn vị cung ứng là bố trí xe có tải trọng phù hợp với tuyến đường để vận chuyển xi măng đến trung tâm các thôn, xóm, tổ dân phố của địa phương), kế hoạch cung ứng và các nội dung khác liên quan; trực tiếp thanh toán, quyết toán với nhà cung ứng.

- Chủ trì phối hợp với Kho bạc Nhà nước hướng dẫn địa phương (các đơn vị sử dụng xi măng) về phương thức và thủ tục thanh toán theo hướng cung cấp có kiểm soát khối lượng xi măng đảm bảo thuận tiện, kịp thời và đầy đủ.

- Hướng dẫn thủ tục thanh toán, quyết toán đối với công trình thực hiện theo phương thức “Nhân dân làm công trình - Nhà nước hỗ trợ vật tư”.

- Kiểm tra, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí hỗ trợ cho các Sở, ngành, đơn vị liên quan triển khai các nhiệm vụ trong quá trình hiện chính sách.

          3. Sở Giao thông vận tải

- Hàng năm phối hợp với các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố thị xã xây dựng kế hoạch làm đường giao thông, rãnh thoát nước theo cơ chế hỗ trợ xi măng trình UBND tỉnh phê duyệt.

- Tổ chức kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ thực hiện chính sách hỗ trợ xi măng làm đường giao thông, rãnh thoát nước.

- Theo chức năng nhiệm vụ thường xuyên kiểm tra, rà soát, cập nhật các văn bản hướng dẫn về quy mô kỹ thuật, các tiêu chuẩn thiết kế, quy trình quản lý chất lượng, quản lý bảo trì đối với hệ thống đường giao thông nông thôn đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành.

- Thành lập các tổ công tác, xây dựng kế hoạch định kỳ hằng tháng, hằng quý kiểm tra, đánh giá kết quả triển khai của địa phương; trong đó chú trọng kiểm tra biện pháp tổ chức thi công, khối lượng thực hiện, chất lượng công trình, đánh giá có phù hợp với các tiêu chí nông thôn mới, kịp thời cảnh báo, nhắc nhở, hướng dẫn các địa phương thực hiện đảm bảo đúng quy định; nếu phát hiện sử dụng xi măng sai mục đích, sai đối tượng, thi công công trình không đảm bảo chất lượng phải đình chỉ và xử lý nghiêm các tổ chức và cá nhân vi phạm.

- Kịp thời kiểm tra, xử lý, giải thích, hướng dẫn, trả lời các đề xuất, kiến nghị của địa phương.

- Hằng tuần (10 giờ thứ 6), hằng tháng (ngày 26), đột xuất, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện của các địa phương về UBND tỉnh.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh bố trí lồng ghép các nguồn vốn từ chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để thực hiện chính sách hàng năm.

5. Sở Xây dựng: Hướng dẫn việc lập quy hoạch mặt bằng sử dụng đất và thẩm định, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết đối với các dự án trên 5ha phải lập quy hoạch chi tết theo đúng quy định.

6. Sở Khoa học và Công nghệ:

- Tổ chức kiểm tra, xác định điều kiện, kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý đối với chính sách nấm, chính sách ứng dụng công nghệ sinh học.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính hàng năm ưu tiên bố trí nguồn kinh phí để thực hiện một số đề tài, dự án, xây dựng các mô hình khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

- Hướng dẫn các quy định đảm bảo điều kiện về ứng dụng công nghệ sinh học theo quy định.

7. Sở Công thương:

Tổ chức kiểm tra, xác định điều kiện, kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng đối với chính sách phát triển thương mại nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.

8. Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Phối hợp kiểm tra, xác định điều kiện, kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng thuộc lĩnh vực quản lý đối với chính sách hỗ trợ xây dựng lò đốt xử lý rác thải sinh hoạt.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện các chính sách về đất đai và bảo vệ môi trường.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và chính quyền các cấp hướng dẫn, giải quyết kịp thời các thủ tục về đất đai, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.

9. Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng NTM tỉnh:

- Tổ chức kiểm tra, xác định điều kiện, kinh phí hỗ trợ cho các đối tượng đối với các chính sách hỗ trợ vườn mẫu, khu dân cư NTM kiểu mẫu.

- Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chính sách có hiệu quả, góp phần thực hiện có hiệu quả Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.

- Phối hợp với các sở ngành liên quan lồng ghép kế hoạch thực hiện của các chính sách trong thực hiện các tiêu chí nông thôn mới, đặc biệt là các xã khó khăn và các xã đăng ký đạt chuẩn năm 2017-2018, phát huy hiệu quả nguồn vốn thực hiện chính sách.

10. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh:

- Hướng dẫn các Tổ chức tín dụng theo dõi, thống kê, lưu trữ hồ sơ cho vay hỗ trợ lãi suất; định kỳ trước hàng tháng (trước ngày 20 của tháng tiếp theo), tổng hợp kết quả thực hiện cho vay hỗ trợ lãi suất gửi UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Công thương.

- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, đánh giá hiệu quả của việc thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn để phát triển nông nghiệp, nông thôn khi có yêu cầu.

11. Các Tổ chức tín dụng: Chịu trách nhiệm kiểm tra theo quy chế tín dụng quy định đối với các Khoản vay thuộc đối tượng được hỗ trợ lãi suất. Trường hợp phát hiện các vi phạm (Tổ chức tín dụng đã xác nhận vay hỗ trợ lãi suất) thì chủ động thông báo bằng Văn bản với UBND xã để kiểm tra lại trước khi chi trả tiền lãi hỗ trợ; phối hợp với UBND xã và các cơ quan liên quan trong công tác kiểm tra, quản lý và thực hiện hỗ trợ lãi suất vay vốn.

12. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh vàTruyền hình, Báo Hà Tĩnh, các cơ quan thông tin, đại chúng, các cơ quan đoàn thể, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng Quyết định này để các địa phương, đơn vị, gia đình, cá nhân biết, tổ chức thực hiện có hiệu quả.

13. UBND các huyện, thành phố, thị xã:

- Chủ động bố trí ngân sách cấp huyện đảm bảo mức 10% trên tổng kinh phí thực hiện chính sách hằng năm của địa phương.

- Chịu trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu, phê duyệt đối với các nội dung hỗ trợ cho đối tượng là hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân theo quy định; báo cáo UBND tỉnh, các sở, ngành liên quan.

- Quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chính sách nông nghiệp, nông thôn hàng năm theo đúng quy định.

-Hằng năm lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách nông nghiệp, nông thôn, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

-Hằng năm tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện, hiệu quả của chính sách nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn.

- Hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân theo đúng quy định để phục vụ phát triển sản xuất.

- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn:

+ Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân trên địa bàn hiểu và triển khai thực hiện tốt chính sách này.

+ Thực hiện hỗ trợ kinh phí và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng chế độ quy định.

+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện chính sách ở địa phương, trường hợp phát hiện đối tượng lợi dụng chính sách phải báo cáo UBND cấp huyện, UBND tỉnh để kiểm tra, xử lý theo đúng quy định.

+ Định kỳ hàng quý, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về UBND cấp huyện.

14. Trách nhiệm của UBND cấp xã:Kiểm tra, xác nhận về đối tượng, điều kiện được hỗ trợ thực hiện chính sách tại Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh đảm bảo đúng đối tượng, không xảy ra sai sót, lợi dụng chính sách.

15. Trách nhiệm của người sản xuất: Quản lý, sử dụng kinh phí được ngân sách các cấp hỗ trợ đúng mục đích, có hiệu quả.

Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo bằng văn bản gửiSở Tài chính, các sở, ngành có liên quan để tổng hợp, kiểm tra, thống nhất tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định./.