Điều 4.Hỗ trợ phát triển sản xuất, bảo quản, chế biến: Lúa; cam bù, cam chanh, bưởi phúc trạch; chè; rau, củ, quả; nấm; tích tụ ruộng đất; chăn nuôi lợn; chăn nuôi bòthịt; thủy sản; ứng dụng công nghệ sinh học
1. Nội dung và mức hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11(Khoản 3), Điều 13, Điều 14 (Khoản 4) và Điều 15 (Khoản 1, Khoản 2)Quy định kèm theo Nghị quyết số 32/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh;trong đó:
- Đối với chính sách lúa quy định tại Điều 4:Các doanh nghiệp phải đủ điều kiện sản xuất lúa theo quy định; giống lúa được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo dõi, đánh giá tính thích ứng trên địa bàn tỉnh.
- Đối với chính sách cam bù, cam chanh, bưởi Phúc Trạch quy định tại Điều 5:
+Hỗ trợ quản lý, chăm sóc, bảo vệ, theo dõi cây đầu dòng: Cây đầu dòng đã được tuyển chọn thông qua bình tuyển và được cơ quan có thẩm quyền công nhận, đang sinh trưởng phát triển tốt.
+Hỗ trợ xây dựng nhà lưới: Các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh giống cây ăn quả có múi theo quy định; thực hiện xây dựng nhà lưới theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật cho vườn cây đầu dòng (sản xuất cây S0, S1, S2) do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn.
+ Hỗ trợ trồng mới bưởi Phúc Trạch: Hỗ trợ tiền mua cây giống.
+Hỗ trợ hệ thống tưới tiên tiến, tiết kiệm: Thực hiện theo thiết kế định hình mẫu do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn.
+ Hỗ trợ được chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP: Hỗ trợ thanh toán chi phí đánh giá, cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP.
- Đối với chính sách chè quy định tại Điều 6:
+ Hỗ trợ giống, làm đất: Các tổ chức, cá nhân đầu tư trồng chè công nghiệp nằm trong vùng quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt; giống chè bằng các giống dâm cành, năng suất, chất lượng cao, định mức không quá 18.000 bầu/ha. Đối với giá giống chè tự sản xuất được tính tối đa không quá giá bán giống chè trên thị trường (tại cùng một thời điểm).
+ Đối với hỗ trợ hệ thống tưới tiên tiết, tiết kiệm:Thực hiện theo thiết kế định hình mẫu do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn.
- Đối với chính sách rau, củ, quả quy định tại Điều 7:
+ Các tổ chức, cá nhân sản xuất rau, củ, quả trên vùng đất cát hoang hóa ven biển theo Quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1742/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 và các vùng được UBND tỉnh cho phép bổ sung.
+Các loại rau, củ, quả thuộc danh mục hỗ trợgồm: Cải bẹ, củ cải, cải thảo, bắp cải, su hào, bầu bí các loại, mướp đắng, cà chua, dưa các loại, cà các loại, các loại đậu thực phẩm, hành các loại, ớt các loại, cà rốt, măng tây. Đối với các loại rau, củ, quả mới không nằm trong danh mục này phải có văn bản đồng ý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
+ Thực hiện quy trình sản xuất theo Quy trình hoặc hướng dẫn kỹ thuật sản xuất rau, củ, quả của từng loại cây trồng do đơn vị cung ứng giống cung cấp.
- Đối với chính sách nấm quy định tại Điều 8:
+ Hỗ trợ mua giống nấm: Đối với bịch giống, Sợi nấm ăn kín bề mặt bịch, không bị nhiễm mốc (mốc xanh, mốc vàng hoa cau, mốc thạch cao,...);đối với giống nấm không đóng bịch, Sợi nấm ăn kín bề mặt bao (hoặc chai, lọ), không bị nhiễm mốc (mốc xanh, mốc vàng hoa cau, mốc thạch cao).
+ Hỗ trợ mua máy móc, thiết bị sản xuất giống, chế biến: Các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh giống nấm theo quy định.
- Đối với chính sách hỗ trợ tích tụ ruộng đất quy định tại Điều 9:
+ Hỗ trợ kinh phí thuê đất: Diện tích đất sau khi được cơ quan có thẩm quyền cho thuê lại phải được sử dụng để sản xuất các loại cây trồng có hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm.
+ Hỗ trợ kinh phí chuyển quyền sử dụng đất: Diện tích đất sau khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được sử dụng để sản xuất các sản phẩm chủ lực của các loại cây trồng hàng năm có hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm; được UBND cấp huyện lựa chọn làm vùng triển khai thí điểm (bằng Văn bản).
- Đối với hỗ trợ xử lý chăn nuôi lợn thương phẩm quy định tại Khoản 3, Điều 10:
+ Hỗ trợ xây dựng công trình xử lý môi trường: cơ sở chăn nuôi phải nằm trong vùng quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt; công trình xử lý môi trường phải được cấp giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án.
+ Hỗ trợ Hợp tác xã hoặc tổ hợp tác chăn nuôi lợn quy mô nhỏ: Việc xây dựng mới chuồng trại sử dụngmẫu thiết kế định hình theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Đối với chính sách hỗ trợ chăn nuôi bò thịt quy định tại Khoản 3, Điều 11: Diện tích chuồng trại tối thiểu 5m2/con (bao gồm cả hành lang và sân chơi), đảm bảo tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường (biogas hoặc hố ủ phân có mái che, hệ thống thu gom xử lý nước rỉ phân, hố lắng rỉ phân).
- Đối với hỗ trợ thành lập nghiệp đoàn nghề cá quy định tại Khoản 2, Điều 13: Đoàn viên tham gia là các chủ tàu cá và lao động trên tàu hoạt động khai thác thủy sản.
- Đối với hỗ trợ ứng dụng công nghệ sinh học quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 15:
+ Hỗ trợ đầu tư thiết bị: Các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ phải có đủ điều kiện ứng dụng công nghệ sinh học theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.
+ Nội dung ứng dụng công nghệ sinh học gồm:
Khảo nghiệm, phục tráng, lai tạo để tạo ra các giống cây trồng vật nuôi có năng suất, chất lượng cao hơn các giống phổ biến (đối chứng); Các chế phẩm sinh học dùng trong bảo vệ cây trồng vật nuôi, như vaccine, thuốc trừ sâu bệnh và phân bón vi sinh; Công nghệ bảo quản và chế biến nông-hải sản bằng các chế phẩm vi sinh và enzyme; Các loại enzyme như amylase, cellulase và protease dùng trong công nghiệp dệt, công nghiệp bánh kẹo, rượu bia và nước giải khát.
Các công nghệ sinh học chế biến thực phẩm: Các enzyme (amylase, rennin, β-galactosidase, invertase, gluco-isomerase, pectinase), các chất phụ gia thực phẩm (các chất tạo ngọt, hương vị, tạo màu, bột nở và làm ổn định, các vitamin, các amino acid, các chất chống oxy hóa, các chất bảo quản, các chất hoạt hóa bề mặt...); các loại thức ăn bổ sung cho chăn nuôi (kháng sinh mới...); các hormone sinh trưởng thực vật (các cytokinin...); các hóa chất chẩn đoán bệnh cho động,thực vật.
Công nghệ phân hủy sinh học, công nghệ bổ sung vi sinh vật vào môi trường để phân hủy chất ô nhiễm, công nghệ xử lý ô nhiễm kim loại và các chất ô nhiễm khác bằng thực vật và nấm; Các thiết bị dò sinh học và theo dõi ô nhiễm môi trường, đặc biệt trong việc dò nước và khí thải công nghiệp trước khi giải phóng ra môi trường.
Ứng dụng công nghệ sinh học trong công tác an toàn thực phẩm bảo đảm sức khỏe và đời sống nhân dân; nghiên cứu các chất có hoạt tính sinh học từ động vật, thực vật và vi sinh vật để sản xuất các loại thuốc, mỹ phẩm và thực phẩm chức năng; công nghệ chiết xuất các hoạt chất thiên nhiên từ nguồn dược liệu quý trong nước; công nghệ nhân nhanh sinh khối các loại cây thuốc quý, có chứa các chất có hoạt tính sinh học cao phục vụ công nghiệp dược phẩm; sản xuất các loại thuốc chữa bệnh có nguồn gốc từ thảo dược.
+ Hỗ trợ cơ sở sản xuất nuôi cấy tế bào: Các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất trên địa bàn tỉnh theo quy định của Sở Khoa học và Công nghệ; tạo ra các giống cây trồng vật nuôi đồng đều về hình thái, sạch bệnh, có năng suất chất lượng; làm nhiệm vụ bảo tồn các quỹ gen.
2. Quy trình thực hiện
2.1. Đối với các đối tượng hỗ trợ do cấp tỉnh quản lý
- Sau khi hoàn thành các nội dung thuộc chính sách hỗ trợ, các doanh nghiệp, đơn vị lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (gửi Sở Khoa học và Công nghệ đối với chính sách nấm, chính sách ứng dụng công nghệ sinh học); đồng thờigửi Sở Tài chính.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của từng đối tượng (riêng chính sách nấm, chính sách ứng dụng công nghệ sinh học do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì thực hiện); tổng hợp kết quả gửi Sở Tài chính để trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ.
- Căn cứ quyết định phê duyệt của UBND tỉnh, Sở Tài chính làm thủ tục cấp kinh phí trực tiếp cho các đối tượng được hỗ trợ theo quy định.
2.2. Đối với các đối tượng hỗ trợ do cấp huyện quản lý
- UBND cấp xã tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các đối tượng, tổng hợp kết quả đề nghị hỗ trợ gửi UBND cấp huyện.
- UBND cấp huyện tổ chức nghiệm thu, phê duyệt đối tượng và số tiền hỗ trợ; tổng hợp kết quả gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ (đối với chính sách nấm, chính sách ứng dụng công nghệ sinh học) và gửiSở Tài chính, UBND tỉnh.
- Căn cứ Quyết định phê duyệt hỗ trợ của UBND cấp huyện, UBND cấp xã tổ chức công khai kết quả phê duyệt và làm thủ tục thanh toán kinh phí trực tiếp cho các đối tượng được hỗ trợ theo quy định.
- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp vớicác sở, ngành, địa phương, đơn vị có liên quan tiến hành phúc tra, xác định kinh phí hỗ trợ từ ngân sách cấp tỉnh trình UBND tỉnh quyết định.
3. Hồ sơ hỗ trợ
3.1. Đối với chính sách lúa
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng với đơn vị cung ứng bản quyền giống (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí).
- Quyết định công nhận giống cây trồng mới của cơ quan có thẩm quyền.
- Báo cáo theo dõi, đánh giá tính thích ứng của giống trên địa bàn tỉnh của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3.2. Chính sách cam bù, cam chanh, bưởi Phúc Trạch
a. Hỗ trợ quản lý, chăm sóc, bảo vệ, theo dõi cây đầu dòng:
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Văn bản công nhận là cây đầu dòng của cơ quancó thẩm quyền.
- Bản cam kết của hộ sở hữu cây đầu dòng về việc quản lý, chăm sóc, bảo vệ cây đầu dòng được UBND xã xác nhận.
b. Hỗ trợ xây dựng nhà lưới:
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy phép sản xuất, kinh doanh giống cây trồng do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Biên bản kiểm tra phân loại cơ sở sản xuất, kinh doanh giống cây trồng xếp từ loại B trở lên của cơ quan có thẩm quyền (nếu cơ sở sản xuất kinh doanh do cấp huyện quản lý phải có Biên bản kiểm tra phân loại cơ sở sản xuất, kinh doanh của Đoàn liên ngành cấp huyện; nếu cơ sở sản xuất kinh doanh do cấp tỉnh quản lý phải có Biên bản kiểm tra phân loại cơ sở sản xuất, kinh doanh của Đoàn liên ngành cấp tỉnh).
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng xây dựng nhà lưới (trong trường hợp thuê ngoài); Tổng hợp chi phí xây dựng nhà lưới(kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí).
c. Hỗ trợ trồng mới bưởi Phúc Trạch:
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua bán cây giống (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí).
- Thông báo tiếp nhận bản công bố sản phẩm hàng hóa của cơ quan có thẩm quyền.
d. Hỗ trợ xây dựng hệ thống tưới:
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống tưới (trong trường hợp thuê ngoài); Tổng hợp chi phí xây dựng hệ thống tưới (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí).
e. Hỗ trợ chứng nhận tiêu chuẩn VietGAP:
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng đánh giá, cấp chứng nhận đủ tiêu chuẩn VietGAP (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí).
- Bản sao Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP.
3.3. Đối với chính sách chè
a. Hỗ trợ giống, làm đất:
- Kế hoạch diện tích trồng mới chè của UBND cấp huyện, các tổ chức (doanh nghiệp, tổng đội, Ban...).
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ chè giữa các hộ dân với các tổ chức có xác nhận của UBND cấp xã nơi trồng chè.
- Bảng tổng hợp diện tích làm đất để trồng mới chè có ký xác nhận của hộ (đối với hỗ trợ chi phí làm đất).
- Bảng kê số lượng cây giống các hộ ký nhận kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí (đối với giống chè mua ngoài) hoặc Phương án, kế hoạch sản xuất giống chè và Biên bản nghiệm thu kết quả thực hiện sản xuất giống chè (đối với giống chè tự sản xuất).
b. Hỗ trợ xây dựng hệ thống tưới:
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng xây dựng hệ thống tưới (trong trường hợp thuê ngoài); Tổng hợp chi phí xây dựng hệ thống tưới (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí).
3.4. Chính sách rau, củ, quả
- Kế hoạch về diện tích trồng rau củ quả của doanh nghiệp, của UBND cấp huyện (đối với hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân).
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua bán giống (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí).
3.5. Chính sách nấm
a. Hỗ trợ mua giống nấm:
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua giống nấm (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí).
b. Hỗ trợ làm lán trại sản xuất nấm: Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
c. Hỗ trợ mua máy móc, thiết bị sản xuất giống, chế biến: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua máy móc, thiết bị (kèm theo hóa đơn, chứng từ để xác minh chi phí); hồ sơ chứng minh chi phí mua vật tư để đầu tư, xây dựng lò sấy, hấp... (nếu tự xây dựng).
3.6. Chính sách hỗ trợ tích tụ ruộng đất
a. Hỗ trợ kinh phí thuê đất:
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng thuê đất của tổ chức, cá nhân thuê đất đã ký với cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thuê của các tổ chức, cá nhân cho thuê.
- Kế hoạch sản xuất của tổ chức, cá nhân bên thuê đấtkèm theo Hợp đồng liên kết tiêu thụ các sản phẩm sản xuất trên diện tích đất thuê.
b. Hỗ trợ kinh phí chuyển quyền sử dụng đất:
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sau khi chuyển nhượng)kèm theo hồ sơ để xác định chi phí chuyển quyền sử dụng đất.
- Kế hoạch sản xuất của tổ chức, cá nhân nhận quyền chuyển nhượng đấtkèm theo Hợp đồng liên kết tiêu thụ các sản phẩm sản xuất trên diện tích đất chuyển nhượng.
3.7. Chính sách phát triển chăn nuôi lợn
a. Hỗ trợ xây dựng mới cơ sở chăn nuôi lợn giống ngoại sinh sản cấp ông bà và cấp bố mẹ có quy mô tập trung từ 300 con trở lên:
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quy hoạch chi tiết hoặc Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua lợn giống ông bà, bố mẹ.
- Hồ sơ nguồn gốc giống: Lý lịch lợn nái ghi rõ giống; số hiệu; giống cấp ông bà, bố mẹ bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (nếu nhập ngoại).
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án.
- Hợp đồng nguyên tắc hoặc bản cam kết giữa cơ sở sản xuất giống với UBND cấp huyện về việc cung cấp giống cho các cơ sở chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn (ít nhất là 05 năm).
b. Hỗ trợ nuôi giữ giống gốc: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 116/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, phân bổ dự toán, thanh toán, quyết toán kinh phí sản phẩm công ích giống nông nghiệp, thủy sản.
c. Hỗ trợ xây dựng công trình xử lý môi trường:
- Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư của Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Quy hoạch chi tiết hoặc Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác nhận.
- Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án.
d. Hỗ trợ Hợp tác xã hoặc tổ hợp tác chăn nuôi lợn quy mô nhỏ:
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Bản saoGiấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; Hợp đồng hợp tác củaTổ hợp tác có chứng thực của UBND xã.
- Hợp đồng liên kết chăn nuôi giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với cơ sở cung ứng giống.
- Biên bản thả lợn giống có đại diện của UBND cấp xã.
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng xây dựng mới chuồng trại, công trình xử lý môi trường (trong trường hợp thuê ngoài), mua con giống; Tổng hợp chi phí xây dựng chuồng trại, mua con giống, xây dựng công trình xử lý môi trường (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí).
e. Hỗ trợ kinh phí quản lý, tập huấn, đánh giá và thẩm định các chủ cơ sở chăn nuôi lợn thịt đạt tiêu chuẩn VietGAHP
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAHP do tổ chức chứng nhận VietGAHP cấp.
- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng giữa cơ sở với tổ chức chứng nhận VietGAHP (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí).
- Kế hoạch phê duyệt của UBND cấp huyện kèm theo Bảng tổng hợp danh sách của UBND cấp huyện về số lượng cơ sở chăn nuôi lợn thịt đăng ký chứng nhận VietGAHP trong năm (đối với cơ sở do cấp huyện quản lý).
3.8. Hỗ trợ phát triển chăn nuôi bò thịt
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng liên kết tiêu thụ sản phẩm giữa cơ sở chăn nuôi với tổ chức, cá nhân tiêu thụ sản phẩm.
- Biên bản thả giống bò thịt có đại diện của UBND cấp xã.
- Báo cáo đánh giá tác môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt/xác nhận.
3.9. Chính sách phát triển thủy sản
a. Hỗ trợ sản xuất và cung ứng giống cá:
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Phương án và dự toán kinh phí sản xuất và cung ứng giống cá được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
- Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua giống cá bố mẹ (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí).
- Văn bản xác nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Nuôi trồng thủy sản) về giống cá bố mẹ đảm bảo chất lượng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Tiêu chuẩn ngành số 28TCN 131:1998.
b. Hỗ trợ thành lập nghiệp đoàn nghề cá:
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Quy chế hoạt động Nghiệp đoàn nghề cá.
- Quyết định thành lập Nghiệp đoàn nghề cá của Liên đoàn lao động cấp huyện.
3.10. Hỗ trợ xây dựng lò đốt xử lý rác thải sinh hoạt
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt/xác nhận.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường trước khi chính thức hoạt động xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Văn bản thống nhất của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường về công nghệ và quy hoạch.
- Dự toán đầu tư xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Hợp đồng và thanh lý hợp đồng xây dựng, lắp đặt lò đốt rác (kèm theo các hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí xây dựng).
3.11. Đối với hỗ trợ ứng dụng công nghệ sinh học
a. Hỗ trợ đầu tư thiết bị: Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền; Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua máy móc, thiết bị (kèm theo các hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí đầu tư thiết bị).
b. Hỗ trợ ứng dụng công nghệ sinh học:
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Báo cáo về sản phẩm (hoặc mô hình) và dự toán để hình thành nên sản phẩm (hoặc mô hình).
- Quyết định và biên bản họp Hội đồng khoa học công nghệ chuyên ngành cấp tỉnh thẩm định kết quả và kinh phí (kèm theo hóa đơn tài chính nếu có).
- Hợp đồng và biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ lĩnh vực công nghệ sinh học (trong trường hợp có chuyển giao); tổng hợp chi phí thực hiện ứng dụng công nghệ (kèm theo các hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí).
c. Hỗ trợ cơ sở sản xuất nuôi cấy tế bào:
- Biên bản kiểm tra, xác định điều kiện và số tiền hỗ trợ của cơ quan có thẩm quyền.
- Báo cáo về sản phẩm (hoặc mô hình) và dự toán để hình thành nên sản phẩm (hoặc mô hình).
- Quyết định và biên bản họp Hội đồng khoa học công nghệ chuyên ngành theo cấp tỉnh thẩm định kết quả và kinh phí (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí).
- Hợp đồng và biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ nuôi cấy mô tế bào (trong trường hợp có chuyển giao); tổng hợp chi phí thực hiện nuôi cấy tế bào (kèm theo hồ sơ, hóa đơn tài chính để xác định chi phí).