vanban.org

Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/06/2014 Thay thế: 18/2014/QĐ-UBND · 10/06/2014
Tiền Giang Ban hành 02/08/2012 Hiệu lực 12/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 10 đời quyết định · 19 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024 · 13/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 17/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 47/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 28/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2012/QĐ-UBND
20/06/201418/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/08/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/06/2014 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 10/TTr-STC ngày 25 tháng 5 năm 2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)


Lê Văn Hưởng

QUY ĐỊNH

HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Hệ số điều chỉnh giá đất là tỷ lệ giữa giá đất chuyển nhượng thực tế (mang tính phổ biến) trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

Hiện nay, giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định là giá đất theo Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 về việc ban hành quy định về giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND hoặc ban hành Quyết định mới thay thế Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND thì căn cứ theo Quyết định mới để áp dụng hệ số điều chỉnh theo Quy định này.

Điều 2. Các trường hợp áp dụng và đối tượng áp dụng

- Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao đất) đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng có hiện trạng là đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đang sử dụng không phải là đất ở sang đất ở (phần vượt hạn mức) đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại tiết a điểm 1.5 (1.5.2) khoản 1 Điều 1 Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số  198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (gọi tắt là Thông tư số 93/2011/TT-BTC).

- Xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất (trả tiền thuê đất hàng năm) đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại tiết b điểm 4.2 khoản 4 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (gọi tắt là Thông tư số 94/2011/TT-BTC).

- Điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết thời kỳ ổn định trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài và hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm 5.2 khoản 5 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC.

- Xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất (trả tiền thuê đất hàng năm) đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài theo quy định tại tiết b tiểu điểm 4.1.2 của điểm 4.1 khoản 4 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước: Tùy theo mức độ phức tạp của từng hồ sơ, Sở Tài chính chủ trì thông qua Hội đồng định giá, thẩm định giá, bán đấu giá tài sản nhà nước để lấy ý kiến trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất hoặc thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định.

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Đối với thành phố Mỹ Tho:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2012.

b) Đối với đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2012.

c) Đối với đất ở tại các tuyến đường giao thông chính, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh tại các tuyến đường giao thông chính, đất sản xuất kinh doanh tại đô thị:

STT Tên đường Đoạn đường Hệ số điều chỉnh
Từ Đến  
1 Lê Lợi 30/4 Thủ Khoa Huân 1,1
Thủ Khoa Huân Ngô Quyền 1,2
Ngô Quyền Nguyễn Trãi 1,1
Nguyễn Trãi Nguyễn Tri Phương 1,1
2 Đường 30/4 Trọn đường 1,1
3 Thiên Hộ Dương Trọn đường 1,0
4 Rạch Gầm Trọn đường 1,1
5 Huyện Thoại Trọn đường 1,0
6 Thủ Khoa Huân Cầu Quay Hùng Vương 1,2
Hùng Vương Nam Kỳ Khởi Nghĩa 1,1
7 Lý Công Uẩn Trọn đường   1,1
8 Lê Văn Duyệt Cổng chợ Lê Lợi 1,2
  Lê Văn Duyệt Lê Lợi Trương Định 1,0
9 Lê Đại Hành Nguyễn Huệ Lê Lợi 1,1
Lê Lợi Hùng Vương 1,1
Hùng Vương Nam Kỳ Khởi Nghĩa 1,1
10

Lê Thị Phỉ

(Châu Văn Tiếp)

Trọn đường 1,1
11 Ngô Quyền Nguyễn Tri Phương Hùng Vương 1,1
Hùng Vương Nam Kỳ Khởi Nghĩa 1,1
12 Nguyễn Trãi Nam Kỳ Khởi Nghĩa Hùng Vương 1,1
Hùng Vương Cầu Nguyễn Trãi 1,1
13 Nguyễn Tri Phương Ngô Quyền Hùng Vương 1,0
Hùng Vương Trần Quốc Toản 1,1
Trần Quốc Toản Khu bến trái cây 1,1
14 Trưng Trắc Thủ Khoa Huân Lê Thị Phỉ 1,1
30/4 Thủ Khoa Huân 1,1
Lê Thị Phỉ Ngô Quyền 1,1
15 Võ Tánh (Nam), Võ Tánh (Bắc) Trọn đường 1,2
16 Lãnh Binh Cẩn Trọn đường 1,0
17 Nguyễn Bỉnh Khiêm Trọn đường 1,0
18 Trương Ðịnh Trọn đường   1,0

19

20

Nguyễn Huệ

Hùng Vương

Lý Công Uẩn Lê Thị Phỉ 1,2
Lê Thị Phỉ Ngô Quyền 1,2
Ngô Quyền Nguyễn Trãi 1,1
Nguyễn Trãi Nguyễn Tri Phương 1,1
Rạch Gầm Nguyễn Tri Phương 1,1
Cầu Hùng Vương Ngã tư Hùng Vương nối dài 1,1
Ngã tư Hùng Vương nối dài Quốc lộ 50 1,1
21 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Nguyễn Trãi 30/4 1,2
    30/4 Bờ Sông Tiền 1,1
22 Huỳnh Tịnh Của Trọn đường 1,0
23 Phan Hiến Đạo Trọn đường 1,0
24 Trương Vĩnh Ký Trọn đường 1,0
25 Lê Văn Thạnh Trọn đường 1,0
26 Giồng Dứa Trọn đường 1,0
27 Trần Quốc Toản Trọn đường 1,1
28 Yersin Trọn đường 1,1
29 Tết Mậu Thân Trọn đường 1,1
30

Đường nối từ đường Tết Mậu Thân đến Đống Đa

(hẻm 199 - khu phố 5 - phường 4)

1,0
31 Đống Đa Lý Thường Kiệt Ấp Bắc 1,0
32 Đống Đa nối dài Ấp Bắc Cầu Triển Lãm 1,1
33 Trần Hưng Đạo Ấp Bắc Lý Thường Kiệt 1,1
Lý Thường Kiệt Lê Thị Hồng Gấm 1,1
Lê Thị Hồng Gấm Bờ Sông Tiền 1,0
34

Dương Khuy

(Lộ Đất - phường 6)

Trọn đường 1,0
35 Lý Thường Kiệt Nam Kỳ Khởi Nghĩa Ấp Bắc 1,1
36 Đường nội bộ khu dân cư Sao Mai 1,0
37

Đoàn Thị Nghiệp

(Lộ Y tế)

Lý Thường Kiệt

Nguyễn Thị Thập

(Quốc lộ 60)

1,0

Nguyễn Thị Thập

(Quốc lộ 60)

Đường 870B 1,0
38 Lộ Tập đoàn Trọn đường 1,0
39

Trần Ngọc Giải

(đường vào sân bóng cổng B)

Trọn đường 1,0
40 Phan Lương Trực (đường vào sân bóng cổng A) Lê Văn Phẩm (Lý Thường Kiệt B) Kênh Xáng cụt 1,0
41 Lê Văn Phẩm Trọn đường 1,0
42 Lê Thị Hồng Gấm Nam Kỳ Khởi Nghĩa Bến phà (đường xuống phà) 1,1
Bến phà (đường xuống phà) Trường Chính trị 1,1
Đường xuống phà   1,0
Đường lên phà   1,0
43 Khu vực chợ Vòng nhỏ - phường 6 1,0
44 Ấp Bắc Nam Kỳ Khởi Nghĩa Trần Hưng Đạo 1,1
    Trần Hưng Đạo Cầu Đạo Ngạn 1,1
    Cầu Đạo Ngạn Vòng xoay Quốc lộ 60 1,1
    Vòng xoay Quốc lộ 60 Vòng xoay Trung Lương 1,0
45

Hoàng Việt

(đường liên khu phố 1, 2, 3 phường 5)

Ấp Bắc Lý Thường Kiệt 1,0
46 Trừ Văn Thố Hoàng Việt Lý Thường Kiệt 1,0
47

Hồ Văn Nhánh

(đường ranh phường 5, phường 10)

Ấp Bắc Nguyễn Thị Thập 1,0
48 Nguyễn Thị Thập Lê Thị Hồng Gấm Ấp Bắc 1,0
49 Đường vào và đường nội bộ khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng 1,0
50 Quốc lộ 1A Trọn đường 1,0
51 Phan Thanh Giản Cầu Quay

Thái Văn Đẩu

(Hồ Văn Ngà)

1,0
Cầu Quay Học Lạc 1,0
Học Lạc Hoàng Hoa Thám 1,0
52 Trịnh Hoài Đức Trọn đường 1,0
53 Đốc Binh Kiều Trọn đường 1,0
54 Nguyễn An Ninh Trọn đường 1,0
55 Phan Bội Châu Trọn đường 1,0
56 Nguyễn Huỳnh Đức Trọn đường 1,0
57 Nguyễn Văn Nguyễn Trọn đường 1,0
58

Thái Sanh Hạnh

(Lộ Ma)

Trọn đường 1,0
59 Đường nội bộ khu dân cư phường 9 (gò Ông Giãn) 1,0
60 Thái Văn Đẩu Trọn đường 1,0
61 Phan Văn Trị Trọn đường 1,0
62 Cô Giang Trọn đường 1,0
63 Ký Con Trọn đường 1,0
64 Đinh Bộ Lĩnh Cầu Quay Nguyễn Huỳnh Đức 1,1
Nguyễn Huỳnh Đức Thái Sanh Hạnh 1,1
Thái Sanh Hạnh Ngã ba Quốc Lộ 50 1,0
65 Đường vào Cảng cá Trọn đường 1,0
66 Học Lạc Trọn đường 1,0
67 Hoàng Hoa Thám Trọn đường 1,0
68 Trần Nguyên Hãn (một phần đường 879 B) Trọn đường 1,0
69 Đường tỉnh 879 B Trọn đường 1,0
70 Nguyễn Văn Giác Trọn đường 1,0
71 Nguyễn Trung Trực Trọn đường 1,0
72 Đường tỉnh 879 Trọn đường 1,0
73 Khu chợ Phường 4 1,1
74 Quốc lộ 50 Trọn đường 1,0
75 Quốc lộ 50 mới Trọn đường 1,0
76 Đường Bắc từ Tân Thuận - Tân Hòa, phường Tân Long 1,0
77 Đường Nam và đoạn còn lại của đường Bắc, phường Tân Long 1,0
78 Đường 870B Trọn đường 1,0
79 Đường 864 Đoạn qua thành phố Mỹ Tho 1,0
80 Các đường trong khu dân cư Bình Tạo

Đường chính vào khu dân cư Bình Tạo

(từ đường 870B và 864 đi vào)

1,0
Đường phụ trong khu dân cư Bình Tạo 1,0
81 Đường xã Đạo Thạnh(Đường huyện 92A) Nguyễn Minh Đường Quốc lộ 1A 1,0
82 Đường Hóc Đùn(Đường huyện 92B) Đường xã Đạo Thạnh Bia Thành Đội 1,0
83

Đường Ấp 1, xã ĐạoThạnh

(Đường huyện 92C)

Cầu Triển Lãm Ngã tư đường Hùng Vương nối dài 1,0
84

Đường Bến Đò Nhà Thiếc

(Đường huyện 92D)

Cầu Đạo Thạnh Quốc lộ 50 1,0
85 Đường Lộ Dừa Bị (Đường huyện 92E) Đường huyện 92A Sông Bảo Định 1,0
86

Đường Kênh Kháng Chiến

(Đường huyện 94)

Đường tỉnh 870B Rạch Cái Ngang 1,0
87

Đường Chùa Long Phước

(Đường huyện 94B)

Đường Nguyễn Thị Thập Đường tỉnh 870B 1,0
88

Đường Lộ Me

(Đường huyện 89), xã Mỹ Phong

Hùng Vương nối dài Quốc lộ 50 1,0
Quốc lộ 50 Chợ Mỹ Phong 1,0
89 Đường Kênh Nổi (Đường huyện 90), xã Mỹ Phong Đường huyện 89 Quốc lộ 50 1,0
Quốc lộ 50 Ranh huyện Chợ Gạo 1,0
90 Trần Thị Thơm (đường Bình Phong - phường 9) 1,0
91 Nguyễn Quân Ấp Bắc

Cầu Đạo Thạnh

(bến đò Nhà Thiếc)

1,0
92

Đường Lộ Vàm

(Đường huyện 86), xã Tân Mỹ Chánh

Quốc lộ 50 Sông Tiền 1,0
93

Lộ nhựa N5

(Đường huyện 86B), xã Tân Mỹ Chánh

Quốc lộ 50 Kênh Bình Phong 1,0
94

Đường Lộ Đài

(Đường huyện 86C), xã Tân Mỹ Chánh

Quốc lộ 50 Kênh Bình Phong 1,0
95 Đường Tổ 1 và 2 ấp Phong Thuận (Đường huyện 86D), xã Tân Mỹ Chánh Quốc lộ 50 Sông Tiền 1,0
96 Nguyễn Ngọc Ba (đường cặp Trường Chính trị tỉnh) 1,0
97 Đường Xóm Dầu (phường 3) 1,0
98 Đường liên khu phố 6 - khu phố 7, phường 5 1,0
99 Đường vào Trường Học Lạc mới Nguyễn Văn Nguyễn Cổng khu phố 6 - 7 1,0
Đoạn vào khu tái định cư    
100 Đường vào hãng nước mắm Nam Phát Đinh Bộ Lĩnh Bờ Sông Tiền 1,0
101 Đường tỉnh 870 Đường tỉnh 864 Cây xăng Thanh Tâm 1,0
Cây xăng Thanh Tâm Đường Cổng 2 1,0
Đường cổng 2 Cách QL 1A: 100m 1,0
Còn lại 1,0
102 Đường vào Khu dân cư và nội ô Khu phố Trung Lương 1,0
103 Đường Phan Văn Khỏe 1,0
104 Đường Nguyễn Minh Đường 1,0
105 Đường Miễu Cây Dông (Đường huyện 93) 1,0
106 Đường vào chùa Vĩnh Tràng 1,0
107 Đường vào Khu thủy sản 1,0
108 Đường Nguyễn Thiệu (Vựa lá Thanh Tòng) 1,0
109 Đường vào Trung tâm hành chính phường 10 1,0
110 Đường tổ 3, khu phố Trung Lương, phường 10 1,0
111 Đường vào khu nhà ở thuộc kho 302, xã Trung An (từ đường 864 đến đường vào khu dân cư Bình Tạo). 1,0
112 Đường cặp Viện Bảo Tàng (Phan Hiến Đạo - Nguyễn Tri Phương) 1,0
113 Đường Cầu Ván (Đường huyện 95), xã Trung An 1,0
114 Đường Lộ Làng (Đường huyện 87), xã Tân Mỹ Chánh 1,0
115 Đường Bình Phong (Đường huyện 87B) 1,0
116 Đường Lộ Nghĩa Trang (Đường huyện 88) 1,0
117 Đường Kênh Ngang Một (Đường huyện 90B), xã Mỹ Phong 1,0
118 Đường Kênh Ngang Hai (Đường huyện 90C), xã Mỹ Phong 1,0
119 Đường Kênh Ngang Ba (Đường huyện 90D), xã Mỹ Phong 1,0
120 Đường Kênh Ngang Sáu (Đường huyện 90E), xã Mỹ Phong 1,0
121 Đường Kênh Lộ Đình (Đường huyện 91), xã Mỹ Phong 1,0
122 Đường Kênh Nổi, xã Tân Mỹ Chánh 1,0

2. Đối với thị xã Gò Công:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2012.

b) Đối với đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2012.

c) Đối với đất ở tại các tuyến đường giao thông chính, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh tại các tuyến đường giao thông chính, đất sản xuất kinh doanh tại đô thị:

STT Tuyến đường Đoạn đường Hệ số điều chỉnh
Từ Đến  
1 Quốc lộ 50 - Cầu Sơn Quy - Ngã tư Cái Nhồi 1,0
- Ngã tư Cái Nhồi - Phà Mỹ Lợi 1,0
2 Đường huyện 8 - Tỉnh Lộ 873 - Bến đò Bình Xuân 1,0
3 Đường huyện 9 - Cầu Ông Non - Cầu Kênh Bình Đông 1 1,0
- Cầu Kênh Bình Đông 1 - Đê bao Gò Công 1,0
- Đê bao Gò Công - Cống Đập Gò Công 1,0
4 Đường huyện 10 Toàn tuyến 1,0
5 Đường huyện 14 - Cầu Bình Thành (Thành Nhì) - Cầu Xóm Dừa (đường đê) 1,0
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1
1 Hai Bà Trưng Cầu Long Chánh Trần Hưng Đạo 1,1
2 Trương Định Bạch Đằng Hai Bà Trưng 1,0
Hai Bà Trưng Nguyễn Huệ 1,1
3 Nguyễn Huệ Võ Duy Linh Thủ Khoa Huân 1,1
4 Lý Tự Trọng Toàn tuyến 1,1
5 Rạch Gầm Hai Bà Trưng Phan Bội Châu 1,0
    Đoạn còn lại 1,0
6 Lê Lợi Toàn tuyến 1,0
7 Trần Hưng Đạo Nguyễn Huệ Hai Bà Trưng 1,0
8 Phan Bội Châu Trương Định Trần Hưng Đạo 1,0
9 Lê Thị Hồng Gấm Toàn tuyến 1,0
10 Lý Thường Kiệt (Duy Tân cũ) Toàn tuyến 1,0
11 Bạch Đằng Toàn tuyến 1,0
12 Phan Chu Trinh Phan Đình Phùng Trần Hưng Đạo 1,0
13 Phan Đình Phùng Nguyễn Huệ Trần Hưng Đạo 1,0
14 Võ Duy Linh Hai Bà Trưng Nguyễn Huệ 1,1
    Nguyễn Huệ Nguyễn Thái Học 1,1

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2

Khu vực cận trung tâm

1 Nguyễn Huệ Toàn tuyến 1,0
2 Thủ Khoa Huân Hai Bà Trưng Tim cầu Kênh Tỉnh 1,0
3 Trần Hưng Đạo Hai Bà Trưng Ngã ba Cầu Tàu 1,0
4 Trương Định Nguyễn Huệ Nguyễn Thái Học 1,1
Nguyễn Thái Học Trần Công Tường 1,0
5 Nguyễn Văn Côn Lý Thường Kiệt Ngã tư Bình Ân 1,0
6 Nguyễn Trọng Dân Toàn tuyến 1,0
7 Nguyễn Trãi Toàn tuyến 1,0
8 Hai Bà Trưng Toàn tuyến 1,0
9 Nguyễn Huệ Võ Duy Linh Cầu Cây 1,0
10 Phan Bội Châu Trần Hưng Đạo Nguyễn Trãi 1,0
11 Lưu Thị Dung Toàn tuyến 1,0
12 Phan Chu Trinh Trần Hưng Đạo Lưu Thị Dung 1,0
13 Phan Đình Phùng Trần Hưng Đạo Lưu Thị Dung 1,0
14 Ngô Tùng Châu Nguyễn Huệ Nhà trẻ Hòa Bình 1,0
15 Nguyễn Tri Phương Trần Hưng Đạo Lưu Thị Dung 1,0
16 Đồng Khởi Toàn tuyến 1,0
17 Nguyễn Trọng Hợp Toàn tuyến 1,0
18 Võ Thị Lớ (hẻm 11 phường 4 cũ) Toàn tuyến 1,0
19 Nguyễn Thái Học Toàn tuyến 1,0
20 Phạm Ngũ Lão Toàn tuyến 1,0
21 Nguyễn Đình Chiểu Toàn tuyến 1,0
22 Đường vào Trại giam cũ Toàn tuyến 1,0
23 Lý Thường Kiệt Điện Lực (Nguyễn Văn Côn) Đầu đường Lê Lợi 1,0
24 Nguyễn Trường Tộ Toàn tuyến 1,0
25 Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài 1,0
26 Đường vào khu dân cư Ao Cá Bác Hồ 1,0

ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3

Khu vực ven nội thị

1 Thủ Khoa Huân Toàn tuyến 1,0
2 Đường tỉnh 862 đi Tân Hòa Tim Ngã ba Tân Xã Tim cầu Kênh 14 1,0
Tim cầu Kênh 14 Ngã ba Việt Hùng 1,0
3 Trần Hưng Đạo Nguyễn Trọng Dân Hồ Biểu Chánh (vành đai phía Bắc) 1,0
4 Đường Tết Mậu Thân Toàn Tuyến 1,0
5 Đồng Khởi Tim ngã ba Đường tỉnh 873B (Giếng nước) Ngã ba Thành Công (hết ranh thị xã Gò Công) 1,0
6 Hồ Biểu Chánh (đường vành đai phía Bắc) Toàn tuyến 1,0
7 Đường Từ Dũ (Quốclộ 50) Toàn tuyến 1,0
8 Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B) Giếng nước Cống Rạch Rô cũ 1,0
Cống Rạch Rô cũ Ngã ba đê bao cũ 1,0
Ngã ba đê bao cũ Cống đập Gò Công 1,0
9 Trần Công Tường (đường vành đai phía Nam) Toàn tuyến 1,0
10 Đường huyện 15 Ngã ba Trần Công Tường (vành đai phía Nam) cầu Mới Giáp ranh Yên Luông 1,0
11 Đường Võ Văn Kiết (đường tỉnh 877) Toàn tuyến 1,0
12 Nguyễn Thìn (Đường huyện 3 Bình Ân) Toàn tuyến 1,0
13 Mạc Văn Thành (Đường đi Tân Tây Đường tỉnh 871) Toàn tuyến 1,0
14 Đường Tân Đông Cầu Bà Trà Toàn tuyến 1,0
15 Đường tỉnh 873 Ngã ba Thành Công Đường huyện 08 (Thành Nhứt) 1,0
16 Đường Võ Duy Linh Toàn tuyến 1,0
17 Đường Hoàng Tuyển Toàn tuyến 1,0
18 Đường Lăng Hoàng Gia Đường Từ Dũ Hồ Biểu Chánh (vành đai phía Bắc) 1,0
19 Đường Đê bao cũ (đường bãi rác Long Chánh) Ngã ba tỉnh lộ 873 Ngã ba tỉnh lộ 873B 1,0
20 Kênh Năm Cơ Trên địa bàn Phường 4 1,0

3. Đối với các huyện Châu Thành, Tân Phước, Cai Lậy, Cái Bè, Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2012.

b) Đối với đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2012.

c) Đối với đất ở tại các tuyến đường giao thông chính, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh tại các tuyến đường giao thông chính, đất sản xuất kinh doanh tại đô thị thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất ở tại các tuyến đường giao thông chính, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh tại các tuyến đường giao thông chính, đất sản xuất kinh doanh tại đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2012.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế để xác định giá đất để tính đơn giá thuê đất từng dự án cụ thể thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

2. Cục Thuế tỉnh: xác định thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Cục Thuế tổ chức kiểm tra việc thực hiện ở các địa phương để giải quyết và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất; tiền thuê đất.

4. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã:

a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hộ gia đình và cá nhân./.

Mục lục Bấm để đi tới điều