vanban.org

Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/04/2018 Thay thế: 04/2018/QĐ-UBND · 05/04/2018
Tiền Giang Ban hành 26/06/2017 Hiệu lực 06/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 10 đời quyết định · 19 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 13/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2024 · 13/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 51/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 10/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 04/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 17/2017/QĐ-UBND
16/04/201804/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/07/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 47/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 28/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 18/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 16/2012/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 16/04/2018 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất  

trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

___________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;                 

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26/12/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 06/7/2017 và thay thế Quyết định số 47/2016/QĐ-UBND ngày 26/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 3 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

QUY ĐỊNH

Hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính

đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất

trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND

ngày 26 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

__________________________

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất theo Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, để tính giá đất thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định làm cơ sở để xác định hệ số điều chỉnh giá đất theo Quyết định này là giá đất theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 14/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2016-2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND ngày 21/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Các trường hợp áp dụng và đ ối tượng áp dụng

1. Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 3 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, cụ thể như sau:

a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất.

c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

2. Hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng để xác định đơn giá thuê đất trong các trường hợp quy định tại khoản 5, Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, cụ thể như sau:

a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.

b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo.

c) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

3. Xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

4. Xác định giá đất để làm giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày ngày 09/9/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

1. Đối với thành phố Mỹ Tho:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:

STT Tên đường, khu dân cư Đoạn đường Hệ số điều chỉnh giá đất
Từ Đến
I Tên đường  
1 Lê Lợi 30/4 Thủ Khoa Huân 1,2
Thủ Khoa Huân Ngô Quyền 1,2
Ngô Quyền Nguyễn Trãi 1,2
Nguyễn Trãi Nguyễn Tri Phương 1,1
2 Đường 30/4 Trọn đường 1,2
3 Thiên Hộ Dương Trọn đường 1,0
4 Rạch Gầm Trưng Trắc Lê Lợi 1,2
Lê Lợi Nam Kỳ Khởi Nghĩa 1,1
5 Huyện Thoại Trọn đường 1,0
6 Thủ Khoa Huân Cầu Quay Lê Lợi 1,2
Lê Lợi Hùng Vương 1,2
Hùng Vương Nam Kỳ Khởi Nghĩa 1,2
7 Lý Công Uẩn Trọn đường 1,2

8

Lê Văn Duyệt Cổng chợ Lê Lợi 1,2
Lê Lợi Trương Định 1,1
9 Lê Đại Hành Nguyễn Huệ Lê Lợi 1,2
Lê Lợi Hùng Vương 1,2
Hùng Vương Nam Kỳ Khởi Nghĩa 1,2
10 Lê Thị Phỉ Trọn đường 1,2
11 Ngô Quyền Nguyễn Tri Phương Hùng Vương 1,2
Hùng Vương Nam Kỳ Khởi Nghĩa 1,2
12 Nguyễn Trãi Nam Kỳ Khởi Nghĩa Hùng Vương 1,2
Hùng Vương Cầu Nguyễn Trãi 1,2
13 Nguyễn Tri Phương Ngô Quyền Hùng Vương 1,1
Hùng Vương Trần Quốc Toản 1,1
Trần Quốc Toản Khu bến trái cây 1,1
14 Trưng Trắc 30/4 Thủ Khoa Huân 1,2
Thủ Khoa Huân Lê Thị Phỉ 1,2
Lê Thị Phỉ Ngô Quyền 1,2
15

Võ Tánh (Nam),

Võ Tánh (Bắc)

Trọn đường

1,2
16 Lãnh Binh Cẩn Trọn đường 1,0
17 Nguyễn Bỉnh Khiêm Trọn đường 1,0
18 Trương Ðịnh 30/4 Thủ Khoa Huân 1,0
Thủ Khoa Huân Lê Văn Duyệt 1,0
19 Nguyễn Huệ Lý Công Uẩn Lê Thị Phỉ 1,2
Lê Thị Phỉ Ngô Quyền 1,2
Ngô Quyền Nguyễn Trãi 1,1
Nguyễn Trãi Nguyễn Tri Phương 1,1
20 Hùng Vương Rạch Gầm Nguyễn Tri Phương 1,2
Cầu Hùng Vương Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C), Đường huyện 89 1,2
Đường Lê Văn Nghề (ĐH.92C), Đường huyện 89 Quốc lộ 50 1,1
21 Nam Kỳ Khởi Nghĩa Nguyễn Trãi 30/4 1,2
30/ 4 Đường dọc bờ kè sông Tiền 1,1
22 Đường dọc bờ kè sông Tiền Công ty TNHH MTV cấp nước TG Đường xuống Bến phà (cũ) 1,1
Đường xuống Bến phà (cũ) Kênh Xáng Cụt 1,1
23 Huỳnh Tịnh Của Trọn đường 1,0
24 Phan Hiến Đạo Trọn đường 1,0
25 Trương Vĩnh Ký Trọn đường 1,0
26 Lê Văn Thạnh Trọn đường 1,0
27 Giồng Dứa Trọn đường 1,0
28 Trần Quốc Toản Trọn đường 1,1
29 Yersin Trọn đường 1,1
30 Tết Mậu Thân Trọn đường 1,1
31 Đường nối từ đường Tết Mậu Thân đến Đống Đa
(hẻm 199 – khu phố 5 – phường 4)
1,0
32 Đống Đa Lý Thường Kiệt Ấp Bắc 1,0
33 Đống Đa nối dài Ấp Bắc Cầu Triển Lãm 1,1

34

Trần Hưng Đạo Ấp Bắc Lý Thường Kiệt 1,2
Lý Thường Kiệt Lê Thị Hồng Gấm 1,1
Lê Thị Hồng Gấm Đường dọc bờ kè sông Tiền 1,0
35 Dương Khuy Trọn đường 1,0
36 Lý Thường Kiệt Nam Kỳ Khởi Nghĩa Trần Hưng Đạo 1,2
Trần Hưng Đạo Ấp Bắc 1,2
37 Đường nội bộ khu dân cư Sao Mai 1,0
38 Trịnh Văn Quảng Lý Thường Kiệt Công viên Khu phố 6, 7 Phường 6 1,0
  39 Đoàn Thị Nghiệp Lý Thường Kiệt Nguyễn Thị Thập (QL.60) 1,0
Nguyễn Thị Thập Phạm Hùng (ĐT.870B) 1,0
Đoạn còn lại 1,0
40 Phạm Thanh (Lộ Tập đoàn) Trọn đường 1,0
41 Trần Ngọc Giải Lý Thường Kiệt Phan Lương Trực 1,0
Phan Lương Trực Nguyễn Thị Thập (QL.60) 1,0
42 Phan Lương Trực Lê Văn Phẩm Trần Ngọc Giải 1,0
Trần Ngọc Giải Kênh Xáng cụt 1,0
43 Hồ Bé Cơ quan Điều tra hình sự KV1-QK9 Phan Lương Trực 1,0
44 Vũ Mạnh Nguyễn Thị Thập (QL.60) Hết tuyến 1,0
45 Nguyễn Công Bình Nguyễn Thị Thập (QL.60) Phạm Hùng (ĐT.870B) 1,0
46 Lê Văn Phẩm Nguyễn Thị Thập (QL.60) Phan Lương Trực 1,1
Phan Lương Trực Lý Thường Kiệt 1,1
447 Đường vào trường PTTH Chuyên Tiền Giang Nguyễn Công Bình Trường PTTH Chuyên Tiền Giang 1,0
48 Lê Thị Hồng Gấm Nam Kỳ Khởi Nghĩa Bến phà (đường xuống phà) 1,2
Bến phà (đường xuống phà) Trường Chính Trị 1,2
Đường xuống phà 1,0
Đường lên phà 1,0
49 Khu vực chợ Vòng nhỏ - phường 6 1,1

50

Ấp Bắc Nam Kỳ Khởi Nghĩa Trần Hưng Đạo 1,2
Trần Hưng Đạo Cầu Đạo Ngạn 1,2
Cầu Đạo Ngạn Cầu Trung Lương 1,1
Cầu Trung lương Vòng xoay Trung lương 1,1
51 Hoàng Việt Ấp Bắc Lý Thường Kiệt 1,0
52 Nguyễn Sáng Trần Hưng Đạo (cầu Bạch nha cũ) Hoàng Việt 1,0
53 Trừ Văn Thố Hoàng Việt Lý Thường Kiệt 1,0
54 Hồ Văn Nhánh Ấp Bắc Nguyễn Thị Thập 1,0
55 Nguyễn Thị Thập (QL60) Lê Thị Hồng Gấm Lê Văn Phẩm 1,1
Lê Văn Phẩm Ấp Bắc 1,1
56 Đường vào và đường nội bộ khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng 1,0
57 Quốc lộ 1 Từ cầu Bến Chùa Đường huyện 93 1,0
Đoạn còn lại thuộc Mỹ Tho 1,0
58 Phan Thanh Giản Cầu Quay Thái Văn Đẩu 1,0
Cầu Quay Học Lạc 1,0
Học Lạc Hoàng Hoa Thám 1,0
59 Trịnh Hoài Đức Học Lạc Cô Giang 1,0
Đoạn còn lại 1,0
60 Đốc Binh Kiều Đinh Bộ Lĩnh Nguyễn An Ninh 1,0
Đinh Bộ Lĩnh Học Lạc 1,0
Học Lạc Hoàng Hoa Thám 1,0
61 Nguyễn An Ninh Trọn đường 1,0
62 Phan Bội Châu Trọn đường 1,0
63 Nguyễn Huỳnh Đức Thái Văn Đẩu Đinh Bộ Lĩnh 1,0
Đinh Bộ Lĩnh Học Lạc 1,0
Học Lạc Nguyễn Văn Giác 1,0
64 Nguyễn Văn Nguyễn Trọn đường 1,0
65 Thái Sanh Hạnh Trọn đường 1,0
66 Đường nội bộ khu dân cư phường 9 (gò Ông Giãn) 1,0
67 Thái Văn Đẩu Trọn đường 1,0
68 Phan Văn Trị Trọn đường 1,0
69 Cô Giang Trọn đường 1,0
70 Ký Con Trọn đường 1,0
71 Đinh Bộ Lĩnh Cầu Quay Nguyễn Huỳnh Đức 1,2
Nguyễn Huỳnh Đức Thái Sanh Hạnh 1,1
Thái Sanh Hạnh Ngã ba Quốc lộ 50 1,0
72 Đường vào Cảng cá Trọn đường 1,0
73 Học Lạc Phan Thanh Giản Nguyễn Huỳnh Đức 1,0
Nguyễn Huỳnh Đức Nguyễn Văn Nguyễn 1,1
Nguyễn Văn Nguyễn Thái Sanh Hạnh 1,0
74 Hoàng Hoa Thám Trọn đường 1,0
75 Trần Nguyên Hãn (ĐT 879B) Nguyễn Huỳnh Đức Quốc lộ 50 1,0
Quốc lộ 50 Cầu Gò Cát 1,0
76 Đường tỉnh 879B Cầu Gò Cát Đường huyện 89 1,0
Đường huyện 89 Ranh Chợ Gạo 1,0
77 Nguyễn Văn Giác Trọn đường 1,0
78 Nguyễn Trung Trực (ĐT 879) Nguyễn Huỳnh Đức Cầu Vĩ 1,0
Cầu Vĩ Quốc lộ 50 1,0
79 Đường tỉnh 879 Quốc lộ 50 Cầu Long Hòa 1,0
Cầu Long Hòa Ranh Chợ Gạo 1,0
80 Khu chợ Phường 4     1,1
81 Quốc lộ 50 Ngã ba giao đường Đinh Bộ Lĩnh Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh 1,0
Cống ranh ấp Phong Thuận và Tân Tỉnh Cống số 5 ấp Tân Tỉnh 1,0
 Cống  số 5 ấp Tân Tỉnh Ranh huyện Chợ Gạo 1,0
82 Quốc lộ 50 (tuyến tránh TP. Mỹ Tho) Quốc lộ 1 Cống Bảo Định 1,0
Trên địa bàn 2 xã Đạo Thạnh và Mỹ Phong 1,0
Trên địa bàn phường 9 1,0
83 Đường Trưng Nhị  (Đường Bắc từ Tân Thuận - Tân Hòa, phường Tân Long) 1,0
84 Đường Lê Chân  (Đường Nam và đoạn còn lại của đường Bắc, phường Tân Long) 1,0
85 Phạm Hùng (ĐT.870B) Trọn đường 1,0
86 Đường tỉnh 864 Trọn đường 1,0
87 Các đường trong khu dân cư Bình Tạo Đường  chính  vào khu  dân  cư  Bình Tạo (từ ĐT.870B và 864 đi vào) 1,0
Các  đường phụ khu dân cư Bình Tạo 1,0
88 Đường huyện 92 Nguyễn Minh Đường Quốc lộ 1 1,0
89 Đường huyện 92B Quốc lộ 50 Bia Thành Đội 1,0
90 Đường Lê Văn Nghề (ĐH 92C) Cầu Triển Lãm Ngã tư Hùng Vương 1,0
91 Đường huyện 92D Cầu Đạo Thạnh Quốc lộ 50 1,0
92 Đường huyện 92E Đường huyện 92 Sông Bảo Định 1,0
93 Đường huyện 94 Đường tỉnh 870B Rạch Cái Ngang 1,0
94 Đường Trần Văn Hiển (ĐH.94B) Nguyễn Thị Thập Đường tỉnh 870B 1,0
95 Đường huyện 89 Hùng Vương Nguyễn Trung Trực 1,0
Nguyễn Trung Trực Quốc lộ 50 1,0
Quốc lộ 50 Đường tỉnh 879B 1,0
96 Đường huyện 90 Đường huyện 89 Quốc lộ 50 1,0
Quốc lộ 50 Ranh Chợ Gạo 1,0
97 Trần Thị Thơm Trọn đường 1,0
98 Nguyễn Quân Ấp Bắc Cầu Đạo Thạnh 1,0
99 Đường huyện 86 Quốc lộ 50 Sông Tiền 1,0
100 Đường huyện 86B Quốc lộ 50 Kênh Bình Phong 1,0
101 Đường huyện 86C Quốc lộ 50 Kênh Bình Phong 1,0
102 Đường huyện 86D Quốc lộ 50 Sông Tiền 1,0
103 Nguyễn Ngọc Ba (đường cặp Trường Chính trị tỉnh) 1,0
104 Đường Xóm Dầu (phường 3) 1,0
105 Đường Lê Việt Thắng (Đường liên khu phố 6-7, phường 5) 1,0
106 Đường Diệp Minh Tuyền (Đường vào Trường Học Lạc)  Nguyễn Văn Nguyễn Cổng khu phố 6-7 1,0
Đoạn vào khu tái định cư 1,0
107 Đường   vào   Hãng nước mắm Nam Phát Đinh Bộ Lĩnh Bờ Sông Tiền 1,0
108 Đường tỉnh 870 Đường tỉnh 864 Cây xăng Thanh Tâm 1,0
Cây xăng Thanh Tâm Đường Cổng 2 Đồng Tâm 1,0
Đường cổng 2 Đồng Tâm Cách QL 1:100m 1,0
Còn lại   1,0
109 Đường vào Khu dân cư và nội ô Khu phố Trung Lương 1,0
110 Đường Phan Văn Khỏe 1,0
111 Đường Nguyễn Minh Đường 1,1
112 Đường huyện 93 1,0
113 Đường vào Chùa Vĩnh Tràng 1,0
114 Đường vào Khu thủy sản 1,0
115 Đường vào Vựa lá Thanh Tòng cũ 1,0
116 Đường Nguyễn Tử Vân (Đường Khu hành chính phường 10) 1,0
117 Đường tổ 3, khu phố Trung Lương, phường 10 1,0
118 Đường vào khu nhà ở thuộc kho 302, xã Trung An 1,0
119 Đường Đê Hùng Vương 1,0
120 Đường dọc kênh kho Đạn, xã Trung An 1,0
121 Đường cặp Viện Bảo Tàng 1,0
122 Đường huyện 95, xã Trung An 1,0
123 Đường huyện 87, xã Tân Mỹ Chánh 1,0
124 Đường huyện 87B, xã Tân Mỹ Chánh 1,0
125 Đường huyện 88 1,0
126 Đường huyện  90B 1,0
127 Đường huyện  90C 1,0
128 Đường huyện  90D 1,0
129 Đường huyện  90E 1,0
130 Đường huyện  28, xã Đạo Thạnh 1,0
131 Đường huyện 91, xã Mỹ Phong 1,0
132 Đường Kênh Nổi, xã Tân Mỹ Chánh 1,0
133 Đường Lộ Sườn xã Đạo Thạnh 1,0
134 Đường Cột cờ, xã Đạo Thạnh 1,0
135 Đường Cổng chào ấp 2, xã Đạo Thạnh 1,0
136 Đường N3, ấp Phong Thuận và Bình Phong, Tân Mỹ Chánh 1,0
137 Đường Bình Lợi 1, xã Tân Mỹ Chánh 1,0
138 Đường Bình Lợi 2, xã Tân Mỹ Chánh 1,0
139 Đường vào Xí nghiệp dệt, phường 9 1,0
140 Đường Kênh Nam Vang, phường 9 1,0
141 Đường vào Trung tâm hành chính phường 9 1,0
142 Đường vào Công ty may Tiền Tiến 1,0
143 Đường liên ấp Bình Thành – Bình Lợi Cầu Kinh Ngã ba đường Bình Lợi 1 1,0
Ngã ba đường Bình Lợi 1  Giáp ranh Chợ Gạo 1,0
144 Đường huyện 94C Từ cầu Đúc về hướng Đông 1,0
Từ cầu Đúc về hướng Tây 1,0
145 Đường N3, ấp Mỹ Hưng 1,0
146 Đường cầu đường Mỹ Phú 1,0
147 Đường Một Quang 1,0
II Khu tái định cư, khu dân cư  
1 Đất Khu dân cư Vườn Thuốc Nam, phường 6 1,0
2 Đường Đỗ Quang (Khu tái định cư kênh Xáng Cụt, phường 6) 1,0
3 Đất Khu Tái định cư Cảng cá 1,0
4 Đất Khu tái định cư chùa Bửu Lâm 1,0
5 Đất Khu tái định cư nạo vét rạch Bạch Nha: 1,0
- Vị trí hẻm đường Đống Đa                                                     1,0
- Vị trí hẻm đường Ấp Bắc 1,0
+ Hẻm vị trí 1 1,0
+ Hẻm vị trí 2 1,0
III Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp 1,0

2. Đối với thị xã Gò Công:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:

* Đất phi nông nghiệp tại mặt tiền các tuyến đường giao thông chính

STT Tuyến đường Đoạn đường Hệ số điều chỉnh giá đất
Từ Đến
1 Quốc lộ 50 Cầu Sơn Quy Cua Lộ Góc 1,0
Cua Lộ Góc Cầu Mỹ Lợi 1,0
2 Đường tỉnh 873 Ngã ba đường tỉnh 873 - đường huyện 13 Bến đò Bình Xuân 1,0
Bến đò Bình Xuân Cầu Rạch Băng 1,0
Cầu Rạch Băng Ngã ba QL 50 - Đường tỉnh 873 1,0
3 Đường tỉnh 873B Cầu Ông Non  Đê sông Gò Công 1,0
Đê sông Gò Công Ngã ba đê bao 1,0
Ngã ba đê bao Cống đập Gò Công 1,0
4 Đường huyện 14 Đường tỉnh 873 (Cầu Bình Thành) Đường đê (Bến đò Cả Nhồi cũ) 1,0

* Đất phi nông nghiệp mặt tiền đường phố đô thị

STT Đường phố Đoạn đường Hệ số điều chỉnh giá đất
Từ Đến
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1
Khu vực trung tâm
1 Hai Bà Trưng Cầu Long Chánh Trần Hưng Đạo 1,2
2 Trương Định Bạch Đằng Hai Bà Trưng 1,1
Hai Bà Trưng Nguyễn Huệ 1,2
3 Nguyễn Huệ Võ Duy Linh Thủ Khoa Huân 1,2
4 Lý Tự Trọng Nguyễn Huệ Trương Định và Hai Bà Trưng 1,2
5 Rạch Gầm Phan Bội Châu Lý Thường Kiệt 1,1
Phan Bội Châu Nguyễn Huệ 1,0
6 Lê Lợi Phan Bội Châu Hai Bà Trưng 1,1
Phan Bội Châu Nguyễn Huệ 1,0
Hai Bà Trưng Lý Thường Kiệt  
7 Trần Hưng Đạo Nguyễn Huệ Hai Bà Trưng 1,0
8 Phan Bội Châu Trương Định Trần Hưng Đạo 1,1
9 Lê Thị Hồng Gấm Hai Bà Trưng Nguyễn Huệ 1,0
10 Lý Thường Kiệt Bạch Đằng Lê Lợi 1,0
11 Bạch Đằng Lý Thường Kiệt Sông Gò Công 1,0
12 Phan Chu Trinh Phan Đình Phùng Trần Hưng Đạo 1,0
13 Phan Đình Phùng Nguyễn Huệ Trần Hưng Đạo 1,0
14 Võ Duy Linh Hai Bà Trưng Nguyễn Huệ 1,2
Nguyễn Huệ Nguyễn Thái Học 1,1
15 Trương Công Luận Nguyễn Huệ Thủ Khoa Huân 1,0
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2
Khu vực cận trung tâm
1 Nguyễn Huệ Thủ Khoa Huân Hai Bà Trưng 1,1
Hai Bà Trưng Ngã tư Bình Ân 1,0
Võ Duy Linh Cầu Cây 1,0
2 Thủ Khoa Huân Hai Bà Trưng Cầu Kênh Tỉnh 1,0
3 Trần Hưng Đạo Hai Bà Trưng Nguyễn Trọng Dân 1,0
4 Trương Định Nguyễn Huệ Nguyễn Thái Học 1,2
Nguyễn Thái Học Trần Công Tường 1,1
5 Nguyễn Văn Côn Lý Thường Kiệt Ngã tư Bình Ân 1,0
6 Nguyễn Trọng Dân Trần Hưng Đạo Kênh Bến xe 1,0
7 Nguyễn Trãi Nguyễn Trọng Dân Nguyễn Huệ 1,0
8 Hai Bà Trưng Trần Hưng Đạo Nguyễn Trãi 1,0
Nguyễn Trãi Nguyễn Huệ 1,0
Nguyễn Huệ Thủ Khoa Huân 1,0
9 Phan Bội Châu Trần Hưng Đạo Nguyễn Trãi 1,0
10 Lưu Thị Dung Nguyễn Huệ Nguyễn Văn Côn 1,0
11 Phan Chu Trinh Trần Hưng Đạo Lưu Thị Dung 1,0
12 Phan Đình Phùng Trần Hưng Đạo Lưu Thị Dung 1,0
13 Ngô Tùng Châu Nguyễn Huệ Nhà trẻ Hòa Bình 1,0
Nhà trẻ Hòa Bình Hẻm số 2 1,0
Hẻm số 2 Hẻm số 3 1,0
Hẻm số 3 Hẻm số 13 1,0
14 Nguyễn Tri Phương Trần Hưng Đạo Lưu Thị Dung 1,0
15 Đồng Khởi Cầu Long Chánh Tim đường Hồ Biểu Chánh 1,0
16

Đồng Khởi

(Quốc lộ 50)

Tim đường Hồ Biểu Chánh Đường tỉnh 873B 1,0
17 Nguyễn Trọng Hợp

Đồng Khởi

Hồ Biểu Chánh(Quốc lộ 50) 1,0
18 Võ Thị Lớ (hẻm 11 phường 4 cũ) Đồng Khởi Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50) 1,0
Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50) Kênh cầu 7 Vĩnh 1,0
19  Nguyễn Thái Học Thủ Khoa Huân Võ Duy Linh 1,0
20 Phạm Ngũ Lão Nguyễn Huệ Nguyễn Thái Học 1,0
21 Nguyễn Đình Chiểu Nguyễn Huệ Hẻm 10 1,0
Nguyễn Huệ Trụ sở khu phố 3, phường 1
22 Đường vào Trại giam cũ Nguyễn Trãi Phân đội PCCC khu vực Gò Công 1,0
23 Lý Thường Kiệt Lê Lợi Nguyễn Văn Côn 1,0
24 Trần Hưng Đạo Nguyễn Trọng Dân Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50) 1,0
25 Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài (giai đoạn 1) 1,0
26

Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài (giai đoạn 2)

Đường số 1 1,0
Đường số 2 1,0
Đường số 3 (Lô B2) 1,0
Đường số 3 (Lô A21) 1,0
Đường số 4 1,0
Đường số 5 (Lô B2) 1,0
Đường số 5 (Lô A21) 1,0
Đường số 6 1,0
Đường số 10 1,0
Đường số 11 1,0
Đường số 12 1,0
Đường số 12A 1,0
Đường số 12B 1,0
Đường số 14 1,0
Đường số 17 1,0
27 Nguyễn Trường Tộ Trần Hưng Đạo Lý Thường Kiệt 1,0
28 Đường Ao Thiếc Nguyễn Trọng Dân Trạm thú y cũ 1,0
29 Đường mả Cả Trượng Nguyễn Trọng Dân Sân vận động thị xã 1,0
30 Đường Tết Mậu Thân Nguyễn Trọng Dân Nguyễn Văn Côn 1,0
31 Đường vào khu dân cư Ao cá Bác Hồ 1,0
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3
Khu vực ven nội thị
1 Thủ Khoa Huân (Đường tỉnh 862) Cầu Kênh Tỉnh Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường 1,0
Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường Tim Ngã ba Tân Xã 1,0
2 Đường tỉnh 862 đi Tân Hòa Tim Ngã ba Tân Xã Cầu Kênh 14 1,0
Cầu Kênh 14 Tim ngã ba Việt Hùng 1,0
3 Quốc lộ 50 Tim ngã ba Đường tỉnh 873B Tim ngã ba Thành Công (hết ranh thị xã Gò Công) 1,0
Ngã ba Hồ Biểu Chánh - Từ Dũ Cầu Sơn Qui 1,0
4 Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50) Đồng Khởi Từ Dũ 1,0
5 Đường Từ Dũ Kênh Bến xe Hồ Biểu Chánh - Quốc lộ 50 1,0
6 Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B) Đồng Khởi (Quốc lộ 50) Cống Rạch Rô cũ 1,0
Cống Rạch Rô cũ Tim ngã ba đê bao cũ 1,0
Tim ngã ba đê bao cũ Cống đập Gò Công 1,0
7 Trần Công Tường (Đường tỉnh 862) Tim ngã ba giao QL 50 (bến xe phường 4) Cầu Nguyễn Văn Côn 1,0
Cầu Nguyễn Văn Côn Ngã tư Võ Duy Linh 1,0
Ngã tư Võ Duy Linh Ngã 3 Thủ Khoa Huân 1,0
8 Đường huyện 15 Tim ngã ba Trần Công Tường (ĐT 862) –ĐH.15 Giáp ranh huyện Gò Công Tây 1,0
9 Đường Võ Văn Kiết (Đường tỉnh 877) Tim ngã ba Trần Công Tường (ĐT 862) Ranh phường 5 – Long Hòa 1,0
Ranh phường 5– Long Hòa Cổng ấp văn hóa Giồng Cát 1,0
Cổng ấp văn hóa Giồng Cát Cầu Xóm Thủ 1,0
10 Nguyễn Thìn (Đường Huyện 03) Ngã tư Bình Ân (thị xã Gò Công) Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã 1,0
Trung tâm Văn hóa - Thể thao xã Tim ngã ba Xóm Rạch 1,0
Tim ngã ba Xóm Rạch Tim ngã ba Xóm Dinh 1,0
Tim ngã ba Xóm Dinh Cầu Xóm Sọc 1,0
11 Mạc Văn Thành (Đường đi Tân Tây Đường tỉnh 871) Ngã tư Bình Ân Kênh Bến xe 1,0
Đầu sân bay trên ranh phường 3, Long Hưng Đường vành đai phía Đông 1,0
Đường vành đai phía Đông Ranh xã Tân Đông (Kênh Rạch Lá) 1,0
12 Đường huyện 97 (Đường Tân Đông Cầu Bà Trà) Quốc lộ 50 Kênh Đìa Quao 1,0
Kênh Đìa Quao Mạc Văn Thành (Đường tỉnh 871) 1,0
13 Đường tỉnh 873 Ngã ba Thành Công Tim ngã ba đường tỉnh 873 - Đường Huyện 13 1,0
14 Đường Võ Duy Linh (Đường huyện 96) Cầu Huyện Chi Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển 1,0
Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển C19 Biên Phòng 1,0
C19 Biên Phòng Cầu Tân Cương 1,0
15 Đường Hoàng Tuyển Võ Duy Linh Võ Văn Kiết 1,0
16 Đường Lăng Hoàng Gia (đường Huyện 97) Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50) Từ Dũ (Quốc lộ 50) 1,0
17 Đường huyện 98 Tim ngã ba Đường tỉnh 873 Tim ngã ba Đường tỉnh 873B 1,0
18 Đường Phan Thị Bạch Vân Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50) Sông Gò Công 1,0
19 Đường huyện 96B (Đường Tân Xã – xã Long Hòa) Đường tỉnh 862 (Đường Thủ Khoa Huân) Đường huyện 19 (Đường Việt Hùng) 1,0
20 Đỗ Trình Thoại Trần Công Tường  Hoàng Tuyển 1,0
21 Chiến sĩ Hòa Bình đoạn từ đường Nguyễn Huệ (cạnh DNTN Bảy Truyền) vào cuối khu dân cư 1,0
22 Đường kênh Sườn nhóm II (ấp Lăng Hoàng Gia) Trọn đường 1,0
23 Đường đê bao Hưng Thạnh (ấp Hưng Thạnh) Đường huyện 97 (Kênh Địa Quau) Sông Sơn Qui 1,0
24 Đường Kênh Ba Quyền

Hoàng Tuyển

Ranh phường 5 – Long Hòa

1,0
25

Đường huyện 97B

(Đường Hai cây Liêm xã Long Hưng)

Đường Từ Dũ 

Mạc Văn Thành (Tỉnh 871)

1,0

26 Đường huyện 98B (Nguyễn Trọng Hợp nối dài) Hồ Biểu Chánh (Quốc lộ 50) Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B)

1,0

27 Đường đê bao ngoài (xã Long Chánh) Đường tỉnh 873 Đường đê bao ngoài 1,0
28 Đường Huyện 19 (Đường Việt Hùng)

Đường tỉnh 862

(ngã ba Việt Hùng)

Cầu Lợi An xã Bình Tân, Gò Công Tây

1,0

      

 3. Đối với thị xã Cai Lậy:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:

* Đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính

STT Tuyến đường Đoạn đường Hệ số điều chỉnh giá đất
Từ Đến
1 Quốc lộ 1 Ranh huyện Châu Thành Bưu Điện Nhị Quý 1,2
Bưu Điện Nhị Quý Cầu Mỹ Quí 1,2
Cầu Mỹ Quí Cầu Nhị Mỹ 1,2
Cầu Nhị Mỹ Ranh phường 4 1,2
2   Tuyến tránh Quốc lộ 1 Quốc lộ 1 Hết ranh xã Thanh Hòa 1,1
3 Đường tỉnh 868 Ranh huyện Cai Lậy Cổng chào xã Long Khánh 1,2
Cổng chào xã Long Khánh Ranh phường 5 1,2
Cầu Tân Bình Cầu kênh 12 1,1
Cầu kênh 12 Cầu Dừa 1,1
Cầu Dừa Cầu Quản Oai 1,1
Trung tâm cụm dân cư Mỹ Phước Tây (mặt tiền Đường tỉnh 868) 1,2
Xung quanh nhà lồng chợ Mỹ Phước Tây 1,2
Đoạn còn lại 1,1
4 Đường tỉnh 865 Đường tỉnh 868 Ranh huyện Tân    Phước 1,1
5 Đường tỉnh 874 Toàn tuyến   1,1

6

Đường tỉnh 874B Quốc lộ 1 Đường huyện 51 1,1
Đoạn còn lại (trên địa bàn thị xã) 1,1

7

Đường Nhị Quý - Phú Quý (Đường huyện 51) Kênh ông 10 Cầu Kênh Trà Lượt 1,0
Cầu Kênh Trà Lượt Ranh Châu Thành 1,1
8 Đường Dây Thép (Đường huyện 52) Cầu 5 Trinh Đường tỉnh 874  (xã Tân Phú) 1,0

9

Đường Tân Hội - Mỹ Hạnh Đông (Đường huyện 53) Quốc lộ 1 Đường Dây Thép 1,1
Đường Dây Thép Cầu Bảy Sơn 1,1
Cầu Bảy Sơn Cầu kinh Bảy Dạ 1,0
Cầu kinh Bảy Dạ Đường huyện 59 1,1
10 Đường Phú Quí (Đường huyện 54) Ranh xã Phú Quý Ranh huyện Cai Lậy  1,0
11 Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B) Cầu Kênh Tổng Đường tỉnh 868 1,0
Cầu Ban Chón 2 Giáp xã Mỹ Hạnh Đông (Kênh Xóm Chòi) 1,0

12

Đường Mỹ Phước Tây (Đường huyện 58) Đường tỉnh 868 Cầu Xáng Ngang 1,1
Khu vực dãy nhà phố xung quanh nhà lồng chợ Mỹ Hạnh Trung 1,1
Cầu Xáng Ngang Kênh Tháp Mười số 2 (Nguyễn Văn Tiếp) 1,1
13 Đường Sông Cũ (Đường huyện 59)

Toàn tuyến

1,1
14 Đường Thanh Niên (Đường huyện 60) Toàn tuyến (trên địa bàn thị xã) 1,1
15 Đường Cây Trâm (Đường huyện 61)

Toàn tuyến

1,0
16 Đường Thanh Hòa - Phú An (Đường huyện 63) Ranh Bình Phú Ranh Phường 2 1,0
17 Đường Bình Phú - Bình Thạnh (Đường huyện 65) Ranh Bình Phú Cầu Kênh Tổng 1,0
18 Đường ấp Phú Hưng (xã Long Khánh)

Toàn tuyến

1,0
19 Đường liên xã Tân Bình - Mỹ Hạnh Trung

Toàn tuyến

1,1
20 Đường từ UBND xã Tân Hội đến ngã ba ấp Tân Phong 1,0
21

Đường Ông Huyện

(xã Long Khánh)

Toàn tuyến

1,0
22

Đường 5 Năng

(xã Long Khánh)

Toàn tuyến

1,0
23 Đường Kháng Chiến (xã Long Khánh)

Toàn tuyến

1,0
24

Đường Tứ Kiệt

(Xã Long Khánh)

Toàn tuyến

1,0
25

Đường Đìa Sen

(xã Long Khánh)

Toàn tuyến 1,0
26

Đường Gò Găng

(xã Long Khánh)

Toàn tuyến 1,0
27 Đường Nguyễn Văn Mười Tôn (xã Long Khánh) Toàn tuyến 1,0
28 Đường Đông Láng Biển, ấp Láng Biển, xã Mỹ Phước Tây

Toàn tuyến

1,0
29 Đường vào khu di tích Ấp Bắc xã Tân Phú Toàn tuyến 1,0
30 Các tuyến đường trong khu dân cư Mỹ Phước Tây 1,1
31 Đường bắc Sông Củ Toàn tuyến 1,0
32 Đường Phú Hòa - Phú Hiệp (xã Long Khánh) Cổng chào ấp Phú Hiệp Cổng chào ấp Phú Hòa 1,0
33 Đường Tây ông Bảo - Bà Kén Đường huyện 60 Ranh xã Long Trung 1,0
34 Đường Đông Ba Muồng Toàn tuyến 1,0
35 Đường Tây Ba Muồng Toàn tuyến 1,0
36 Đường Nguyễn Văn Sen

Đường huyện 60

(cầu Văn U)

Đường huyện 61 1,0
37 Đường đan Bắc sông Rạch Tràm Sông Ba Rài Ranh Bình Phú 1,0
38 Đường Đông sông Ba Rài Ranh xã Thanh Hòa Ranh huyện Cai Lậy 1,0
39 Đường Tây sông Ba Rài Ranh xã Thanh Hòa Ranh huyện Cai Lậy 1,0
Ranh ấp 5 xã Tân Bình Ranh ấp 7 xã Tân Bình 1,0
40 Đường Ban Chón ấp 3 Toàn tuyến 1,0
41 Đường Tây Xóm Chòi Toàn tuyến 1,0

 * Đất phi nông nghiệp tại đô thị

STT Tuyến đường Đoạn đường Hệ số điều chỉnh giá đất
Từ Đến
1 Quốc lộ 1 Ranh phường 4 Đường Võ Việt Tân 1,1
Đường Võ Việt Tân Cầu Cai Lậy 1,2
Cầu Cai Lậy Kênh 30/6 1,1
Kênh 30/6 Ranh H. Cai Lậy (xã Bình Phú) 1,1
2 Đường tỉnh 868 Ranh xã Long Khánh - Phường 5 thị xã Cai Lậy Cầu Bờ Ấp 5 1,1
Cầu Bờ Ấp 5 Đường Tứ Kiệt (B2) 1,1
Đường Tứ Kiệt (B2) Quốc lộ 1 1,2
Quốc lộ 1 Phòng Thống kê 1,2
Phòng Thống kê Cầu Sa Rài 1,2
Cầu Sa Rài Cầu Kênh Cà Mau 1,1
Cầu Kênh Cà Mau Cầu Tân Bình 1,0
3 Đường 30/4 Toàn tuyến 1,2
4 Đường Tứ Kiệt Quốc lộ 1 Cầu Tứ Kiệt 1,1
Cầu Tứ Kiệt Đường tỉnh 868 1,2
5 Đường Hồ Hải Nghĩa Quốc lộ 1 Đường Tứ Kiệt 1,1
Đường Tứ Kiệt Đường tỉnh 868 1,1
6 Đường Thanh Tâm Đường Thái Thị Kiểu Đường 30/4 1,2
Đường 30/4 Đường tỉnh 868 1,2
Khu vực còn lại 1,2
7 Đường Thái Thị Kiểu Toàn tuyến 1,1
8 Đường Đoàn Thị Nghiệp Toàn tuyến 1,1
9 Đường Bến Cát Đường 30/4 Đường tỉnh 868 1,2
Đường tỉnh 868 Cầu Trường Tín 1,1
10 Đường vào cầu số 3 Đường Bến Cát Cầu số 3 1,1
11 Đường Võ Việt Tân Quốc lộ 1 Cầu Đặng Văn Quế 1,1
12 Đường Mỹ Trang Toàn tuyến 1,1
13 Đường Trương Văn Sanh Toàn tuyến 1,1
14 Đường Nguyễn Chí Liêm Toàn tuyến  1,1
15 Đường Nguyễn Văn Chấn Toàn tuyến 1,1
16 Đường Phan Việt Thống Toàn tuyến 1,1
17 Đường Phan Văn Kiêu Toàn tuyến 1,1
18 Đường Nguyễn Văn Hiếu (ĐH 63 đoạn qua thị trấn cũ) Quốc lộ 1 Ranh Thanh Hòa 1,1
19 Đường Thái Thị Kim Hồng Toàn tuyến 1,1
20 Đường Hà Tôn Hiến Toàn tuyến 1,1
21 Đường Đông Ba Rài Cầu Cai Lậy (Quốc lộ 1) Ranh Thanh Hòa 1,1
22 Đường Tây Ba Rài Ranh xã Thanh Hòa Ranh ấp 5, xã Tân Bình 1,0
23 Đường Ông Hiệu Toàn tuyến 1,1
24 Đường bờ Hội Khu 5 Toàn tuyến 1,1
25 Đường Tứ Kiệt (B2) Đường tỉnh 868 Ranh phường 4 1,1
Ranh phường 4 Kênh Ông Mười 1,0
26 Đường Phan Văn Khỏe Toàn tuyến 1,1
27 Đường Đặng Văn Thạnh Phan Văn Khỏe Trương Văn Điệp 1,1
28 Đường Mai Thị Út Cao Hải Đế Trương Văn Điệp 1,1
29 Đường Nguyễn Văn Lộc Phan Văn Khỏe Trương Văn Điệp 1,1
30 Đường Trừ Văn Thố Cao Hải Đế Trương Văn Điệp 1,1
31 Đường Nguyễn Văn Lo Phan Văn Khỏe Trương Văn Điệp 1,1
32 Đường Trần Xuân Hòa Phan Văn Khỏe Trương Văn Điệp 1,1
Trương Văn Điệp Lê Văn Sâm 1,1

33

Đường Trương Văn Điệp Phan Văn Khỏe Đặng Văn Thạnh 1,1
Đặng Văn Thạnh Mai Thị Út 1,1
Mai Thị Út  Đến hết ranh trường Trừ Văn Thố 1,1
Đoạn còn lại   1,1
34 Đường Cao Hải Đế Toàn tuyến 1,1
35 Các tuyến đường còn lại Mặt đường > 3m, mặt bê tông, nhựa, đá cấp phối  1,0
Khu vực còn lại 1,0
36 Đường nối liền Thái Thị Kiểu với đường Hồ Hải Nghĩa (tiếp giáp công viên Trần Hữu Tám)

Toàn tuyến

1,1
37 Đường đan dọc kênh 30/6 Quốc lộ 1 Giáp sông Ba rài 1,0
38 Đường đan cặp kênh Ống Bông Quốc lộ 1 Đường huyện 57C 1,0
39 Đường Dây Thép (Đường huyện 52) Cầu Trường Tín Kênh Hội Đồng 1,1
Kênh Hội Đồng Cầu Năm Trinh 1,0
40 Đường Phú Quý (đường huyện 54) Cầu Nhị Mỹ Ranh xã Phú Quý 1,0
41

Đường Nhị Mỹ

(Đường huyện 55)

Quốc lộ 1 Lộ Giữa 1,0
Lộ Giữa UBND xã Nhị Mỹ 1,0
Đoạn còn lại 1,0
42 Đường Lộ Giữa (Đường huyện 56) Ranh thị trấn cũ Sân bóng Đá Nhị Mỹ 1,0
Sân bóng đá Nhị Mỹ Đường huyện 53 1,0
43 Đường huyện 57 (Đường ấp 1 Tân Bình) Đường tỉnh 868 Miễu Cháy 1,1
Miễu Cháy Kênh Hội Đồng 1,0
Đoạn còn lại 1,0
44 Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B) Đường tỉnh 868 Cầu 8 Lưu 1,0
Cầu 8 Lưu Cầu Ban Chón 1 1,0
Cầu Ban Chón 1 Cầu Ban Chón 2 1,0
45 Đường vào ấp 2, xã Tân Bình (ĐH.57C) Đường tỉnh 868 Cầu số 2 1,0
46 Đường vào ấp 2, xã Tân Bình (ĐH.57C) Đoạn còn lại 1,0
47 Đường từ Cầu Đặng Văn Quế đến hết  ranh Tân Bình Toàn tuyến 1,0
48 Đường nối dài Mai Thị Út Cụm dân cư phường 1 Đường liên xã 1,1

4. Đối với huyện Cái Bè:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,1 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, tại các cụm công nghiệp, khu du lịch thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, tại các cụm công nghiệp, khu du lịch quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

d) Đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị và trung tâm thương mại thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất phi nông nghiệp tại đô thị  và trung tâm thương mại quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

5. Đối với huyện Châu Thành:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, tại các chợ thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,1 lần giá đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

d) Đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất phi nông nghiệp tại đô thị quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

6. Đối với huyện Cai Lậy:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:

STT Tuyến đường Đoạn đường Hệ số điều chỉnh giá đất
Từ Đến
1 Quốc lộ 1 Ranh TX. Cai Lậy Cầu Bình Phú 1,2
Cầu Bình Phú Cầu Phú Nhuận 1,2
Cầu Phú Nhuận Ranh Cái Bè 1,2
2 Tuyến tránh Quốc lộ 1 Quốc lộ 1 Ranh xã Thanh Hòa 1,1

3

Đường tỉnh 868 Ranh 3 xã Long Khánh – Long Tiên – Long Trung Bến phà Ngũ Hiệp 1,1
Cầu Quản Oai Cầu Hai Hạt 1,1
Bến phà Ngũ Hiệp Sân Vận động 1,1
Đoạn còn lại 1,1

4

Đường tỉnh 864 Chợ Tam Bình Trường THCS Tam Bình 1,1
Trường THCS Tam Bình Ranh huyện Châu Thành 1,1
Cầu Tam Bình Cầu Trà Tân 1,1
Cầu Trà Tân Cầu Ba Rài 1,1
Cầu Ba Rài Ranh xã Đông Hòa Hiệp (huyện Cái Bè) 1,1
5 Đường tỉnh 865 Toàn tuyến trên địa bàn huyện 1,1
6 Đường tỉnh 874B Toàn tuyến trên địa bàn huyện 1,1
7 Đường tỉnh 875 Quốc lộ 1 Rạch Hang Rắn 1,2
Rạch Hang Rắn Ranh phía Nam Nghĩa Trang Triều Phước Quảng 1,1
Ranh phía Nam Nghĩa Trang Triều Phước Quảng Ranh thị trấn Cái Bè 1,2
8 Đường Tỉnh 875B (Đường Giồng Tre) Quốc lộ 1 Ranh xã Hiệp Đức 1,1
Ranh xã Hiệp Đức Bến Phà Hiệp Đức - Tân Phong 1,1
9 Đường Phú Quí (Đường huyện 54) Toàn truyến (trên địa bàn huyện Cai Lậy) 1,0
10 Đường ấp 5 Tân Bình (Đường huyện 57 B) Từ Bình Phú - Bình Thạnh Cầu Kênh Tổng 1,0

11

Đường Thanh Niên (Đường huyện 60) Ranh xã Long Khánh Cầu Cẩm Sơn 1,1
Cầu Cẩm Sơn Đường tỉnh 875B 1,1

12

Đường Long Tiên - Mỹ Long (Đường huyện 35) Đường tỉnh 868 Ranh Châu Thành 1,1
Đường vào chợ Ba Dầu 1,0
Đường vào chợ Cả Mít 1,0
13 Đường Ba Dừa (Đường huyện 62)

Toàn tuyến

1,0

14

Đường Thanh Hòa - Phú An (Đường huyện 63 trừ đoạn qua thị xã) Quốc lộ 1 Đường Giồng Tre (ĐT.875B) 1,0
Đường Giồng Tre (ĐT.875B) Hết ranh huyện Cai Lậy 1,0

15

Đường Bình Phú - Bình Thạnh (Đường huyện 65) Quốc lộ 1 Trường Phan Việt Thống 1,1
Trường Phan Việt Thống Cầu Bình Thạnh 1,1
Đoạn còn lại 1,0

16

Đường Phú Nhuận - Kinh 10 (Đường huyện 66) Quốc lộ 1 Ngã ba đường Phú Nhuận cũ 1,1
Đường Phú Nhuận cũ 1,0
Ngã ba đường Phú Nhuận cũ Cầu Ngã Năm 1,1
Cầu Ngã Năm rẽ đường đan Chà Là

Miếu Ông ấp Chà

Là

1,0
Cầu Ngã Năm UBND xã Mỹ Thành Nam 1,1
Khu vực còn lại 1,0
17 Đường Phú Tiểu (ấp Phú Tiểu, xã Phú Nhuận)

Toàn Tuyến

1,0
 18 Đường Phú An (Đường huyện 67) Đường tỉnh 875 Cầu Phú An 1,1
Cầu Phú An Đường Giồng Tre (ĐT. 875B) 1,0
Khu vực còn lại 1,0
19 Đường nhựa Cả Gáo (ĐH 68)

Toàn tuyến

1,0
20 Đường vào trạm y tế xã Mỹ Thành Nam

Toàn tuyến

1,0
21 Đường 1 Tháng 5 xã Mỹ Thành Bắc (ĐH. 69)

Toàn tuyến

1,0

22

Đường liên ấp Hòa An - Long Quới (Đường huyện 70) Rạch ông Dú Đến Rạch Lầu 1,1
Đoạn còn lại 1,0
23 Đường vào chùa Kỳ Viên ấp 4, xã Phú An

Toàn tuyến

1,1
24 Đường vào trung tâm xã Hiệp Đức

Toàn Tuyến

1,0
25 Đường Đông sông Ba Rài – Tây kênh Ông Mười

Toàn tuyến

1,0
26 Đường Tây sông Ba Rài – Đông Sông Phú An

Toàn tuyến

1,0

27

Đường đến Trung tâm xã Tân Phong (Đường huyện 64) Bến Đò Nghĩa trang Liệt sĩ cũ 1,0
Nghĩa trang Liệt Sĩ cũ Cầu Sáu Ái 1,0
Khu vực còn lại 1,0
28 Đường Đông kênh Thầy Cai Đường 865 Kênh Hai Hạt 1,0
29 Đường Đông kênh Chà Là Nguyễn Văn Tiếp Kênh Bồi Tường 1,0
30 Đường Đông kênh Cà Nhíp Kênh Hai Hạt Kênh Mương Lộ 1,0
31 Đường Đông Kênh 10 Kênh Nguyễn Văn Tiếp Ranh Kênh Mỹ Thành Nam 1,0
32 Đường Nam Nguyễn Văn Tiếp Toàn tuyến 1,0
33 Đường Nam Kênh 2 Hạt Toàn tuyến 1,0
34 Đường liên ấp Đường huyện 70 Đường huyện 70 (rạch Cả Bần) 1,0
35 Đường rạch Bà 4 Quốc lộ 1 Cầu Bà 4 1,0
36 Đường Bà Phò Cầu Bà Phò Cầu kênh Rạch 1,0
37 Đường kênh Phú Thuận (xã Bình Phú) Toàn tuyến trên địa bàn huyện Cai Lậy 1,0
38 Đường đan cặp sông đường nước Trạm Y tế xã Điểm cây Kè 1,0
39 Đường đan cặp sông Bà Tồn Chợ Bà Tồn Kênh Một Thước (giáp MTB) 1,0
40 Đường liên ấp Đường tỉnh 868 Kênh Cây Cồng 1,0
41 Đường Bình Thạnh Đường tỉnh 868 Trụ sở ấp Bình Thạnh 1,0
42 Đường Nghĩa Trang Đường tỉnh 864 Đường liên ấp 1,0
43 Đường Miễu Bà Đường tỉnh 864 Đường liên ấp 1,0
44 Đường Kiểm Thưởng Đường tỉnh 864 Đường liên ấp 1,0
45 Đường Thanh niên Đường tỉnh 864 Đường liên ấp 1,0
46 Đường Kênh cũ Đường Thanh niên Kênh Cây Cồng 1,0
47 Đường liên xóm Bình Ninh 1 Đường liên ấp Cầu Bàng 1,0
48 Đường Cầu Bàng Đường liên ấp Ranh xã Mỹ Long 1,0
49 Đường Tổ 10 ấp Bình Ninh Đường Cầu Bàng Ranh xã Mỹ Long 1,0
50 Đường Bờ Mới Đường tỉnh 864 Đường liên ấp 1,0
51 Đường Cơ Bản vào Sở chỉ huy tỉnh Tiền Giang Đường tỉnh 875B Đường huyện 60 1,0
52 Đường Tây sông Bang Giầy Qua xã Phú Cường, Phú Nhuận, Bình Phú 1,0
53 Đường vào cầu Thạnh Lộc Đường tỉnh 865 Kênh Chà Là 1,0
54 Đường Ông Bảo - Bà kén Cống Ông Bảo Ranh thị xã Cai Lậy 1,0
55 Đường  Trung tâm xã Tân Phong – thị trấn Cái Bè Đường huyện 64 Bến phà BOT Tân Phong, Cái Bè 1,0
      

 7. Đối với huyện Tân Phước:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:

* Đất phi nông nghiệp tại mặt tiền các trục đường giao thông chính

STT Tuyến đường Đoạn đường

Hệ số

điều chỉnh giá đất

Từ Đến

1

Đường tỉnh 865  
Xã Tân Hòa Tây Ranh xã Mỹ Phước Tây (Cai Lậy)  Ranh xã Mỹ Phước 1,1
Xã Mỹ Phước  Ranh xã Tân Hòa Tây  Cầu Kinh 13 1,1
 Cầu Kinh 13  Cầu Kinh 21 1,1
 Cầu Kinh 21  Ranh xã Hưng Thạnh 1,1
Xã Hưng Thạnh  Cầu Tràm Sập  Cầu Ông Chủ 1,1
 Cầu Ông Chủ  Xã Mỹ Phước 1,1
Xã Phú Mỹ  Ranh xã Hưng Thạnh  Cầu Rạch Chợ 1,1
 Cầu Rạch Chợ  Vòng xoay cầu Phú Mỹ 1,1
Thị trấn Mỹ Phước  Từ vòng xoay  Cầu Kênh 10 1,1
 Từ vòng xoay  Giáp ranh xã Mỹ Phước 1,1

2

Đường tỉnh 866  
Xã Phú Mỹ  Ranh xã Tân Hòa Thành  Cầu Phú Mỹ 1,1
 Cầu Chợ Phú Mỹ  Ranh tỉnh Long An 1,1
 Cầu Phú Mỹ Cầu Chợ Phú Mỹ (trừ  dãy phố chợ phía Đông) 1,1
Xã Tân Hòa Thành  Phú Mỹ Cầu Lớn  1,1
 Cầu Lớn Ranh huyện Châu Thành 1,1

3

Đường tỉnh 866B  
Xã Tân Lập 1  Kênh Năng Ranh huyện Châu Thành 1,2

4

Đường tỉnh 867  
Xã Phước Lập  Ranh xã Long Định (Châu Thành) Cầu Kênh 2 1,1
 Cầu Kênh 2 Thị trấn Mỹ Phước 1,1

Thị trấn Mỹ Phước

 Từ vòng xoay Ranh xã Phước Lập 1,1
 Từ vòng xoay Ranh xã Mỹ Phước (Đường tỉnh 867) 1,1
Xã Mỹ Phước Ranh thị trấn Mỹ Phước Cầu Kênh 500 1,1
 Cầu Kênh 500 Kênh Bao Ngạn 1,1
 Kinh Bao Ngạn Cầu Trương Văn Sanh 1,1
Xã Thạnh Mỹ

 Cầu Trương Văn Sanh, (trừ dãy nền cụm dân cư mặt tiền ĐT. 867)

Đến ranh Chợ Bắc Đông 1,1
5 Đường tỉnh 874 1,1
Thị trấn Mỹ Phước  Giao Đường gom dân sinh cầu Chùa Phật Đá (Trừ dãy phố chợ). Ranh xã Phước Lập 1,1
Xã Phước Lập  Ranh Thị trấn Ranh xã Tân Phú (TX Cai Lậy) 1,1

6

Đường huyện  

Xã Tân Hòa Tây

Đường huyện 48 (Cặp Rằn Núi) 1,1
Đường huyện 46 (Tây Kênh Mới) 1,1
Đường huyện 42 (Nam Trương Văn Sanh). 1,1
Đường huyện 47 (Tây Kênh Tây), (trừ các thửa thuộc cụm dân cư) 1,1
Đường huyện 48B (Đông kênh 1). 1,1
Xã Mỹ Phước Đường huyện 42 (Nam Trương Văn Sanh); đường huyện 45C (Đông Rạch Đào) 1,1

Xã Hưng Thạnh

Đường huyện 44 (Tây Kênh Năng) 1,1
Đường huyện 45 (Chín Hấn) trừ các thửa đất thuộc cụm dân cư 1,1
Đường huyện 42 (Nam Trương Văn Sanh) 1,1
Xã Tân Hòa Thành Đường huyện 50 (Lộ Đất) 1,1

Xã Thạnh Hòa

Đường huyện 41 (Nam Tràm Mù) từ Đông kênh 1 đến Tây kênh 2 ấp Hòa Đông, (trừ cụm dân cư) 1,1
Đường huyện 48B (Đông kênh 1) 1,1
Đường huyện 40 (Bắc Đông) 1,1

Xã Phú Mỹ

Đường huyện 45B (Láng Cát) 1,1
Đường huyện 42 (Nam Trương Văn Sanh) 1,1

Xã Phước Lập

Đường huyện 49 (đường Thanh Niên), Đường huyện 43 (đường Kênh 3) 1,1
Đường huyện 44B (Tây Sáu Ầu) 1,1
Xã Tân Lập 1 Đường liên xã Bắc Kênh 2 (từ kênh Năng
đến kênh Sáu Ầu); đường bãi rác
1,1
Đường huyện 44 (Tây Kênh Năng) từ Tân Lập 2 đến ranh huyện Châu Thành 1,1
Xã Thạnh Mỹ Đường huyện 41 (Nam Tràm Mù) từ ranh Thạnh Tân đến kênh Lộ Mới 1,1
Đường huyện 40 (Bắc Đông) từ ranh Thạnh Tân đến kênh 82 1,1
Đường huyện 41 (Nam Tràm Mù) từ Lộ Mới đến kênh 82 1,1

Xã Thạnh Tân

Đường huyện 41 (Nam Tràm Mù): từ Kênh Ranh Thạnh Tân - Mỹ Thạnh đến kênh Lâm Nghiệp 1,2
Đường huyện 47 (Tây kênh Tây): từ Kênh Trương Văn Sanh đến kênh Tràm Mù 1,1
Đường huyện 47 (Tây kênh Tây): từ Kênh Bắc Đông đến kênh Tràm Mù 1,1
Đường huyện 40 (Bắc Đông): từ Kênh ranh Thạnh Mỹ đến kênh Lâm Nghiệp 1,1
Xã Tân Lập 2 Đường huyện 43 (đường Kênh 3) 1,1
Đường huyện 44 (Tây Kênh Năng) 1,1
Xã Tân Hòa Đông Đường huyện 40 (Bắc Đông):  
- Từ kênh 82 đến Chín Hấn, (trừ dãy nền cụm dân cư Tân Hòa Đông) 1,1
- Từ Chín Hấn đến Láng Cát 1,1
Đường huyện 45(Chín Hấn) 1,1
Đường huyện 45B (Láng Cát) 1,1
Đường huyện 41(Nam Tràm Mù) 1,1

* Đất phi nông nghiệp tại khu thương mại, chợ nông thôn

STT Khu vực chợ Phú Mỹ

Hệ số

điều chỉnh  giá đất

1 Dãy phố giáp đường tỉnh 1,2
2 Dãy phố phía Tây 1,2
3 Hẻm chợ Phú Mỹ (số 1): liền kề dãy phố phía Tây 1,2
4 Hẻm số 2 (Từ nhà Đinh Văn Hà đến nhà ông Nguyễn Văn Minh) 1,1

* Đất phi nông nghiệp ở đô thị       

STT Khu vực đô thị tại thị trấn Mỹ Phước Hệ số điều chỉnh giá đất 
 
1 Khu phố Chợ Tân Phước 1,2 
2

Đường nội ô khu phố chợ (dãy đối diện dãy B2);

Lộ Thanh Niên (từ cống Ụ Tàu đến đường tỉnh 874)

1,2

 
3 Kênh Tám Nghi (từ Đường tỉnh 867 đến Kênh Cà Dăm) 1,1 
4

 - Khu dân cư thị trấn Mỹ Phước (trừ dãy mặt tiền Đường tỉnh 867); tuyến Kênh Lấp; Cụm dân cư; Đường đan (từ Quán Huyền đến Trung tâm Văn hóa và Thể thao huyện); Khu vực chợ cũ

- Lộ Thanh Niên (từ ranh xã Phước Lập đến cống Ụ Tàu)

1,1 
5 Các thửa đất tiếp giáp phía Tây chợ Tân Phước (kênh lấp khu vực chợ mở rộng) 1,2 
6

Tuyến Đông kênh Nguyễn Tấn Thành;

Đường đan kênh Cà Dăm; Đông Lộ Mới; lộ kênh 5

1,1

 
  
7 Đường Tây kênh Lộ Mới 1,1 
8 Khu vực còn lại 1,1 

8. Đối với huyện Chợ Gạo:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

9. Đối với huyện Gò Công Tây:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính, đất tại nội ô khu vực chợ Đồng Sơn, đất tại nội ô khu vực chợ Long Bình) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại nội ô khu vực chợ Đồng Sơn, đất phi nông nghiệp tại nội ô khu vực chợ Long Bình, đất phi nông nghiệp tại đô thị thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,2 lần giá đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại nội ô khu vực chợ Đồng Sơn, đất phi nông nghiệp tại nội ô khu vực chợ Long Bình, đất phi nông nghiệp tại đô thị quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

10. Đối với huyện Gò Công Đông:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính, đất phi nông nghiệp tại đô thị:

* Đất phi nông nghiệp tại các vị trí ven các trục đường giao thông chính

STT Tuyến đường Đoạn đường

Hệ số

điều chỉnh giá đất

Từ Đến

1

Đường tỉnh 871

 UBND xã Tân Đông cũ (giáp ranh thị xã)  Ranh Thánh thất Tân Đông (từ thị xã xuống) 1,1
 Thánh thất Tân Đông  Ranh Nghĩa trang Tân Tây (từ thị xã xuống) 1,1
 Ranh Nghĩa trang Tân Tây  Đường vào Bệnh viện đa khoa huyện Gò Công Đông. (đường cũ) 1,1
 Cách 200 mét đường vào bệnh viện đa khoa huyện Gò Công Đông  Ngã tư giao Đường huyện 02 1,1
Riêng đoạn từ đường vào Bệnh viện đa khoa huyện Gò Công Đông về hướng Kiểng Phước 200m (đường cũ) 1,1
 Ngã tư giao Đường huyện 02  Chùa Xóm Lưới 1,1
 Chùa Xóm Lưới  Ranh UBND Vàm Láng (kênh 7 Láo) 1,1
2 Đường tỉnh 871B Toàn tuyến 1,0
3 Khu vực chợ Kiểng Phước  Giao Đường tỉnh 871  Đường vào chợ và 02 dãy phố cặp chợ

1,1

4

Đường tỉnh 862  Ngã ba giao đường Việt Hùng (ranh thị xã)  Cổng chào thị trấn Tân Hòa 1,1
 Bia chiến tích Xóm Gò  Đường vào ấp Giồng Lãnh 1,1
 Đường vào ấp Giồng Lãnh  Ngã ba Kênh Giữa (ngã ba Đường tỉnh 871 và đường huyện 07) 1,1
Hai dãy phố cặp chợ Tân Thành 1,1
 Ngã ba kênh Giữa  Đồn Biên phòng 582 1,1
 Đồn Biên phòng 582  Ranh UBND xã Tân Thành 1,1
 UBND xã Tân Thành  Ngã ba biển Tân Thành 1,1
5 Đường tỉnh 873B Đường vào 02 dãy phố cặp chợ Tân Tây 1,1
Đoạn từ ngã ba Tân Tây (giao với Ðường tỉnh 871) Ngã ba giáp Đường huyện 01 1,1
Ngã ba giáp Đường huyện 01 Cổng văn hóa - đường vào ấp 7 xã Tân Tây 1,1
Cổng văn hóa - đường vào ấp 7 xã Tân Tây Cổng văn hóa - đường vào ấp 5 xã Tân Tây 1,1
Cổng văn hóa - đường vào ấp 5 xã Tân Tây Cầu Ông Non 1,1
6 Đê biển, đê sông Cống Vàm Kênh Hết tuyến 1,1
Cống Vàm Kênh Đài quan sát 1,1
Đê sông Hết tuyến 1,1
Riêng các đoạn Từ  ngã ba biển Giáp ranh trụ sở ấp văn hóa Cầu Muống 1,1
Giáp ranh trụ sở ấp văn hóa Cầu Muống Đường  vào Ban quản lý Cồn Bãi 1,1
Đường  vào Ban quản lý Cồn Bãi Trường TH ấp Đèn Đỏ 1,1
Trường TH ấp Đèn Đỏ Cống Rạch Gốc (Đèn Đỏ) 1,1
7 Đường huyện 01 Ngã ba giao ĐT.873B (đi cầu Giáo Hộ) Hết ranh trường tiểu học Tân Tây 2 1,1
Hết ranh Trường Tiểu học Tân Tây 2 Đầu cầu chợ Tân Phước 1,1
Đường vào cặp chợ Tân Phước 1,1
Đường nội bộ khu dân cư mới thành lập 1,1
8 Đường huyện 02  Ngã ba giao đường Võ Duy Linh - 16/2  Đường bờ đất mới 1,1
 Đường bờ đất mới  Kênh Trần Văn Dõng 1,1
 Kênh Trần Văn Dõng  Cách ngã tư Kiểng Phước 200m 1,1
Ngã tư Kiểng Phước về 02 hướng cách 200m 1,1
 Cách ngã tư  Kiểng Phước 200m  Cầu Xóm Gồng 7 1,1
 Cầu Xóm Gồng 7  Cầu Hội Đồng Quyền 1,1
 Cầu Hội Đồng Quyền  Ngã tư Rạch Già 1,1
9 Đường huyện 03  Cầu Xóm Sọc  Kênh Trần Văn Bỉnh 1,1
 Kênh Trần Văn Bỉnh  Kênh Gò Me 1 1,1
 Kênh Gò Me 1  UBND xã Tân Điền 1,1
10 Đường huyện 04  Từ ngã ba Thủ Khoa Huân - 30/4 (trại cưa)  Đường vào ấp Tân Xuân (Trường Tiểu học Phước Trung 2) 1,1
 Đường vào ấp Tân Xuân  Bến đò 1,1
11 Đường huyện 05  Giáp Đường tỉnh 862  Cầu Bình Nghị 1,1
 Cầu Bình Nghị  Hết tuyến 1,1
12 Đường huyện 06  Ngã ba giao Đường huyện 01  Ủy ban nhân dân xã Gia Thuận cũ (giao  Đường huyện 02) 1,1
13 Đường huyện 07  Giao Đường tỉnh 862  Đê biển 1,1
 Giao Đường tỉnh 862  Cầu Tam Bảng 1,1
 Cầu Tam Bảng  Ngã ba đường về chợ Kiểng Phước 1,1
 Ngã ba đường về chợ Kiểng Phước  Đê Kiểng Phước 1,1
14 Đường vào ấp 7 xã Tân Tây  Giao Đường tỉnh 873B  Cầu Giồng Tháp 1,1
15 Đường liên huyện (Việt Hùng cũ, ranh thị xã), Bình Nghị  Đường tỉnh 862  Cống Sáu Tiệp 1,1
 Cống Sáu Tiệp  Cầu Kênh liên huyện 1,1
16 Đường Thanh Nhung  Giao đường Nguyễn Trãi  Hết ranh Trạm y tế xã Phước Trung 1,1
 Hết ranh Trạm y tế xã Phước Trung  Cầu Thanh Nhung 1,1
* Đất phi nông nghiệp tại mặt tiền các đường phố đô thị trong thị trấn Tân Hòa
STT Đường phố Đoạn đường

Hệ số

điều chỉnh giá đất

Từ Đến
I ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1  
1 Đường tỉnh 862  Ngã ba Nguyễn Trãi (bến xe Tân Hòa)  Ngã tư đường 16/2 - Trương Định 1,2
2 Đường 30/4  Giao Đường tỉnh 862   Hết ranh Huyện ủy 1,2
II ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2  
1 Đường tỉnh 862  Cổng chào thị trấn Tân Hòa  Ngã ba giao Nguyễn Trãi (công viên Tân Hòa) 1,2
 Ngã tư giao đường 16/2  Hẻm văn hóa khu phố xóm Gò 2
2 Đường 30/4  Ranh Huyện ủy  Ngã tư giao đường Nguyễn Văn Côn - đường 30/4 1,2
3 Đường Trương Định  Giao Đường tỉnh 862  Giao đường Nguyễn Văn Côn 1,2
4 Đường Nguyễn Văn Côn  Ranh Trường Nguyễn Văn Côn  Sông thị trấn Tân Hòa (sông Long Uông) 1,2
III ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3  
1 Đường Nguyễn Trãi Đường nội bộ công viên Tân Hòa (Thanh Nhung nối dài) Đường vào ấp Dương Quới 1,2
Đường vào ấp Dương Quới Đường Thủ Khoa Huân 1,2
2 Đường nội bộ công viên Tân Hòa Giao Đường tỉnh 862 Giao Nguyễn Trãi 1,2
3 Đường Võ Duy Linh Giao Đường tỉnh 862 Cầu Cháy 1,2
4 Đường tỉnh 862 Hẻm văn hóa khu phố Xóm Gò 2 Đường vào ấp Trại Ngang 1,2
5 Đường phía sau khối vận Giao đường 30/4 Giao đường Trương Định 1,2
6 Đường 16/2 Giao Đường tỉnh 862 Cầu 16/2 1,2
IV ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 4  
1 Đường tỉnh 862  Đường vào Trại Ngang  Bia chiến tích Xóm Gò 1,2
2 Đường 30/4  Ngã tư giao đường Nguyễn Văn Côn – đường 30/4  Ngã ba giao Thủ Khoa Huân (trại cưa) 1,2
3 Đường nội bộ khu lương thực Tân Hòa Toàn tuyến (kể cả đoạn đường vào Trường Mẫu giáo Tân Hòa) 1,2
4 Đường Nguyễn Văn Côn  Ranh Trường Nguyễn Văn Côn (điểm cuối)  Đường tỉnh 862 1,2
5 Đường 16/2  Cầu 16/2  Giao đường Võ Duy Linh 1,2
6 Đường Nguyễn Văn Côn  Giao đường Nguyễn Trãi  Sông Tân Hòa 1,2
V ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 5  
1 Đường Thủ Khoa Huân  Giao đường 30/4 (trại cưa)  Cống Long Uông 1,2
Cống Long Uông Đường Nguyễn Trãi 1,2
2 Đường Võ Duy Linh  Cầu Cháy  Giao đường 16/2 1,2
3 Đường vào Sân vận động  Hết tuyến   1,2

* Đất phi nông nghiệp tại các vị trí còn lại trong thị trấn Tân Hòa

STT Vị trí

Hệ số

điều chỉnh giá đất

1 Đất ở hai bên dãy phố chợ Tân Hòa 1,2
2 Các vị trí còn lại của khu phố 1,0
3 Các vị trí các ấp của thị trấn Tân Hòa giáp ranh các xã 1,0

* Đất phi nông nghiệp tại khu vực thị trấn Vàm Láng

STT Đường phố Đoạn đường

 Hệ số

điều chỉnh giá đất

 Từ  Đến
1 Đường tỉnh 871  Ranh thị trấn  Đường vào Khu TĐC 3,3ha 1,2
 Đường vào Khu TĐC 3,3ha  Ranh trụ sở UBND thị trấn 1,2
 Ranh trụ sở UBND thị trấn  Bưu điện thị trấn Vàm Láng 1,2
 Bưu điện thị trấn Vàm Láng  Cảng cá Vàm Láng 1,2
2 Đường nội bộ Khu TĐC thị trấn Vàm Láng 1,0

3  

Đường Đê đoạn từ Ngã ba giao Đường tỉnh 871 đến Cống số 1  
Đoạn 1  Đường tỉnh 871  Đường vào SVĐ Vàm Láng 1,0
Đoạn 2  Đường vào SVĐ Vàm Láng  Đường vào Hải đội 2 1,0
Đoạn 3  Đường vào Hải đội 2  Cống số 1 1,0
4 Đường Đê (đoạn từ Ngã ba giao Đường tỉnh 871 đến Cống sông Cần Lộc) 1,0
5 Đường Đê cũ (đoạn từ cống sông Cần Lộc đến ngã ba đường Chùa) 1,0
6 Đường Kênh Rác (từ hẻm 3 - đến hẻm 6) 1,0
7 Đường vào Hải đội 2 (đoạn từ đê đến Hải đội 2) 1,0
8 Các vị trí còn lại 1,0

11. Đối với huyện Tân Phú Đông:

a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND.

b) Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn quy định tại Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND và Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND. 

c) Đối với đất phi nông nghiệp tại các tuyến đường giao thông chính:

* Đất phi nông nghiệp tại vị trí mặt tiền đường tỉnh

STT Tuyến đường Đoạn đường

Hệ số

điều chỉnh giá đất

Từ Đến
1 Đường tỉnh 877B thuộc phạm vi xã Phú Thạnh   Đường Huyện 83B (tim đường)   Kênh Ba Gốc 1,2
 Đường huyện 83B (tim đường)   Cầu Tư Xuân 1,2
  Kênh Ba Gốc  Cầu Kinh Nhiếm  
  Cầu Cả Thu   Đường Bà Lắm 1,2
  Ranh đất phía Tây BCHQS huyện   Cầu Cả thu 1,2
  Cầu Tư Xuân   Ranh đất phía Tây BCHQS huyện 1,2
  Đường Bà Lắm   Cầu Bà Lắm
2

Đường tỉnh 877B thuộc phạm vi xã Tân Phú

Đường Ninh - Thành   Đường vào Miễu ấp Tân Ninh 1,0

 Đường vào Bến Đò Tân Xuân

  Đường thầy Thương 1,0
 Ranh đất phía Tây Trường TH ấp Tân Thạnh  Đường Ba Tính
 Ranh đất phía Tây trường TH ấp Tân Thạnh

 Đường Ninh – Thành

1,0
 Đường Ba Tính  Đường vào Bến Đò Tân Xuân
 Đường thầy Thương  Cầu Kinh Nhiếm
 Đất ở mặt tiền đoạn còn lại Đường tỉnh 877B 1,0
3 Đường tỉnh 877B thuộc phạm vi xã Tân Thới  Đường huyện 84F  Đường huyện 84B 1,0
 Đường huyện 84B

 Đường Tân Hiệp - Tân Hưng

1,0
 Đường huyện 84F  Ngã ba giao Đường vào Chùa Kim Thuyền
 Ngã ba giao Đường vào Chùa Kim Thuyền

 Cầu Rạch Cầu

1,0
 Đường Tân Hiệp - Tân Hưng  Đường huyện 84 1,0
Đất ở mặt tiền đoạn còn lại Đường tỉnh 877B
4 Đường tỉnh 877B thuộc phạm vi xã Phú Đông  Cạnh phía Tây trường THCS Phú Đông   Cạnh phía Đông Trạm Y tế Phú Đông 1,0
 Cạnh phía Tây trường THCS Phú Đông

 Đường Lê Thị Cảnh

1,0

 Cạnh phía Đông Trạm Y tế Phú Đông

 Đường Võ Thị Nghê

 Đất ở mặt tiền đoạn còn lại Đường tỉnh 877B 1,0
5 Đường tỉnh 877B thuộc phạm vi xã Phú Tân Cầu Bà Từ  Đường Kinh tế mới 1,0
 Đường huyện 85D  Cầu số 1 1,0
 Đường Kinh tế mới  Đường huyện 85D 1,0
 Đất ở mặt tiền đoạn còn lại Đường tỉnh 877B 1,0

* Đất phi nông nghiệp tại vị trí mặt tiền đường huyện

STT Tuyến đường

Hệ số

điều chỉnh giá đất

1 Đất mặt tiền đường vào Bệnh viện Đa khoa huyện Tân Phú Đông (đường số 5) 1,0
2 Đất ở mặt tiền ĐH.84E (ĐH.17 cũ) 1,2
3 Đất ở mặt tiền Đường D9 (Đường vào Trung tâm hành chính huyện) 1,0
4 Đất ở mặt tiền ĐH.84 (từ bến phà Bình Ninh đến ĐT 877B) 1,0
Đất ở mặt tiền ĐH.85 (ĐH.07 cũ)
Đất ở mặt tiền ĐH.84B (ĐH.15B cũ)
Đất ở mặt tiền ĐH.84F (đoạn thuộc xã Tân Thới)
Đất ở mặt tiền ĐH.85E (đường Lý Quàn 2)
Đất ở tiếp giáp chợ nông thôn
Đường D12 (đường phía tây khu hành chính huyện đoạn đã có đường), Đường D4 (đường phía đông khu hành chính huyện đoạn đã có đường) và Đường N2 (đường phía bắc khu hành chính huyện đoạn đã có đường)
5 Đất ở mặt tiền ĐH.84C (đường ra bến đò Rạch Vách) 1,0
6 Đất ở mặt tiền ĐH.84D (đoạn thuộc xã Tân Phú) 1,0
7 Đất ở mặt tiền ĐH.83C đoạn đã đầu tư (đường trung tâm xã Tân Thạnh thuộc xã Tân Thạnh) 1,0
Đất ở mặt tiền ĐH.84F (đoạn thuộc xã Tân Thạnh)
Đất ở mặt tiền ĐH.84D (đoạn thuộc xã Tân Thạnh)
8 Đất ở mặt tiền ĐH.85D (đường Pháo Đài) 1,0
9 Đất mặt tiền đường huyện 83 (đoạn từ ĐH 84E đến ĐH 85) 1,0

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.

2. Cục Thuế tỉnh thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại về thu, nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm bàn giao đất thực tế (đối với trường hợp được giao đất trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành) làm cơ sở để cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất phải nộp.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.

b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hộ gia đình và cá nhân./.

Mục lục Bấm để đi tới điều