vanban.org

Điều 51. Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp — Quyết định 18/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2014
Thừa Thiên Huế Ban hành 15/05/2013 Hiệu lực 25/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh. · 18/2013/QĐ-UBND
25/05/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh · 46/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 762/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh và các văn bản liên quan đến cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất · 762/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2013/QĐ-UBND › Chương III › Mục 5 › Điều 51
Đọc toàn văn

Điều 51. Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp

1. Đăng ký thế chấp, đăng ký thế chấp cho người thứ ba vay vốn (bảo lãnh), đăng ký thay đổi nội dung thế chấp, đăng ký bổ sung thế chấp (gọi chung là đăng ký thế chấp). Bao gồm:

a) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất cho người thứ ba vay vốn;

b) Đăng ký thế chấp Nhà ở, công trình kiến trúc khác, rừng sản xuất là rừng trồng, vườn cây lâu năm; đăng ký thế chấp Nhà ở, công trình kiến trúc khác, rừng sản xuất là rừng trồng, vườn cây lâu năm cho người thứ ba vay vốn (gọi chung là thế chấp tài sản gắn liền với đất);

c) Đăng ký thế chấp tài sản hình thành trong tương lai mà tài sản đó gắn liền với đất; đăng ký thế chấp tài sản hình thành trong tương lai cho người thứ ba (gọi chung là thế chấp tài sản hình thành trong tương lai);

d) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

đ) Đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản hình thành trong tương lai.

2. Hồ sơ đăng ký thế chấp

Trong thời hạn không quá năm (05) ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng tín dụng, các bên tham gia thế chấp bằng quyền sử dụng đất phải nộp một (01) bộ hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất. Hồ sơ gồm có:

a) Hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã có công chứng, chứng thực;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

c) Giấy chứng nhận quyền sở hữu Nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và các loại Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất, nếu pháp luật có quy định (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất);

d) Giấy phép xây dựng hoặc dự án đầu tư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản gắn liền với đất hình thành trong tương lai mà theo quy định của pháp luật thì tài sản đó phải được cấp phép xây dựng hoặc lập dự án đầu tư;

đ) Đơn yêu cầu đăng ký thế chấp, hai (02) bản; văn bản ủy quyền (nếu có).

3. Thời gian giải quyết hồ sơ:

Việc thực hiện đăng ký thế chấp được thực hiện ngay trong ngày nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ nộp sau mười lăm (15) giờ thì việc đăng ký thế chấp được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo.

4. Đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất; sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất.

Trình tự thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất; sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo trình tự, thủ tục đối với việc đăng ký thế chấp bằng quyền sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều này.