Điều 31. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp người sử dụng đất đồng thời là chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, rừng sản xuất là rừng trồng
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đối với người Việt Nam trong nước, gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 12 của Quy định này (nếu có);
- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các Khoản 1 và 3 Điều 24 của Quy định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều 25 của Quy định này; Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 26 của Quy định này;
- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).
b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 24 của Quy định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 của Quy định này;
- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).
- Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu nước ngoài hợp lệ. Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu nước ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận theo Điều 66 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
c) Đối với trường hợp người Việt Nam định cư tại nước ngoài đã tham gia thực hiện giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 thì ngoài thành phần hồ sơ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, phải nộp thêm bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy tờ chứng minh đã giải quyết xong giao dịch dân sự về nhà ở để được xác lập quyền sở hữu nhà theo quy định tại Điều 5, 9, 13, 20, 22, 23, 26, 27 và 28 Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Trích lục hoặc bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật về việc giải quyết tranh chấp về nhà ở (nếu có) và một trong các giấy tờ giao dịch dân sự về nhà ở sau đây:
- Hợp đồng cho thuê nhà ở đối với trường hợp cho thuê nhà ở;
- Hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở đối với trường hợp cho mượn, cho ở nhờ nhà ở;
- Hợp đồng mua bán nhà ở đối với trường hợp mua bán nhà ở;
- Hợp đồng tặng cho nhà ở đối với trường hợp tặng cho nhà ở;
- Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế nhà ở hoặc di chúc theo quy định của pháp luật;
- Hợp đồng uỷ quyền quản lý nhà ở đối với trường hợp uỷ quyền quản lý nhà ở giữa cá nhân với cá nhân;
- Văn bản trả lại nhà ở đối với trường hợp cơ quan, tổ chức trả lại nhà ở.
Trong trường hợp không có hợp đồng bằng văn bản thì bên được lấy lại nhà ở phải chứng minh được giữa hai bên đã thực hiện giao dịch dân sự về nhà ở.
2. Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 2 Điều 29 và khoản 2 Điều 30 của Quy định này.
3. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các công việc theo quy định tại khoản 3 Điều 29 và khoản 3 Điều 30 của Quy định này.
4. Thời gian giải quyết hồ sơ: Thực hiện như khoản 4 Điều 30 của Quy định này.