Điều 41. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất
1. Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa.
Người sử dụng đất có nhu cầu xin tách thửa hoặc hợp thửa nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất và trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm 1, khoản 1, Điều 99, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;
b) Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật Đất đai; trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm 1, khoản 1, Điều 99, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm văn bản quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 140, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.
2. Trình tự giải quyết hồ sơ
a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, trích lục địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, viết Giấy chứng nhận gửi hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp;
b) Cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban Nhân dân cùng cấp xem xét ký Giấy chứng nhận;
c) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính và trao Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho tổ chức, cá nhân; chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.
3. Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, chuyển mục đích một phần thửa đất thì căn cứ quyết định thu hồi đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất việc tách thửa, hợp thửa được thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này.
4. Thời gian giải quyết hồ sơ là mười (10) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trong đó, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất là năm (5) ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường là ba (3) ngày. Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận là hai (02) ngày.