vanban.org

Điều 41. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất — Quyết định 18/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2014
Thừa Thiên Huế Ban hành 15/05/2013 Hiệu lực 25/05/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh. · 18/2013/QĐ-UBND
25/05/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh · 46/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 762/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh và các văn bản liên quan đến cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất · 762/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2013/QĐ-UBND › Chương III › Mục 4 › Điều 41
Đọc toàn văn

Điều 41. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất

1. Hồ sơ tách thửa hoặc hợp thửa.

Người sử dụng đất có nhu cầu xin tách thửa hoặc hợp thửa nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:

a) Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất và trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm 1, khoản 1, Điều 99, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;

b) Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5, Điều 50 của Luật Đất đai; trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm 1, khoản 1, Điều 99, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm văn bản quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 140, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

2. Trình tự giải quyết hồ sơ

a) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra hồ sơ, trích lục địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, viết Giấy chứng nhận gửi hồ sơ đến cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp;

b) Cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban Nhân dân cùng cấp xem xét ký Giấy chứng nhận;

c) Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính và trao Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho tổ chức, cá nhân; chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.

3. Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất, chuyển mục đích một phần thửa đất thì căn cứ quyết định thu hồi đất, quyết định cho phép  chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất việc tách thửa, hợp thửa được thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c  khoản 2 Điều này.

4. Thời gian giải quyết hồ sơ là mười (10) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ. Trong đó, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất là năm (5) ngày; Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường là ba (3) ngày. Ủy ban Nhân dân tỉnh, Ủy ban Nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận là hai (02) ngày.