Điều 30. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất
1. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:
a) Đối với người Việt Nam trong nước, gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các Khoản 1 và 3 Điều 24 của Quy định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều 25 của Quy định này; Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định tại điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 26 của Quy định này;
- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).
b) Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
- Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 24 của Quy định này; trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì nộp giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều 25 của Quy định này;
- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có);
- Sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng).
- Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Bản sao có chứng thực Hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu nước ngoài hợp lệ. Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu nước ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận theo Điều 66 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.
c) Đối với trường hợp người Việt Nam định cư tại nước ngoài đã tham gia thực hiện giao dịch dân sự về nhà ở được xác lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991 thì ngoài thành phần hồ sơ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, phải nộp thêm bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy tờ chứng minh đã giải quyết xong giao dịch dân sự về nhà ở để được xác lập quyền sở hữu nhà theo quy định tại Điều 5, 9, 13, 20, 22, 23, 26, 27 và 28 Nghị quyết số 1037/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 27 tháng 7 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Trích lục hoặc bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật về việc giải quyết tranh chấp về nhà ở (nếu có) và một trong các giấy tờ giao dịch dân sự về nhà ở sau đây:
- Hợp đồng cho thuê nhà ở đối với trường hợp cho thuê nhà ở;
- Hợp đồng cho mượn, cho ở nhờ nhà ở đối với trường hợp cho mượn, cho ở nhờ nhà ở;
- Hợp đồng mua bán nhà ở đối với trường hợp mua bán nhà ở;
- Hợp đồng tặng cho nhà ở đối với trường hợp tặng cho nhà ở;
- Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế nhà ở hoặc di chúc theo quy định của pháp luật;
- Hợp đồng uỷ quyền quản lý nhà ở đối với trường hợp uỷ quyền quản lý nhà ở giữa cá nhân với cá nhân;
- Văn bản trả lại nhà ở đối với trường hợp cơ quan, tổ chức trả lại nhà ở.
Trong trường hợp không có hợp đồng bằng văn bản thì bên được lấy lại nhà ở phải chứng minh được giữa hai bên đã thực hiện giao dịch dân sự về nhà ở.
2. Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
a) Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sở hữu tài sản;
b) Kiểm tra, xác nhận vào sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng (trừ trường hợp sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng đã có xác nhận của tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng hoặc hoạt động đo đạc bản đồ);
c) Công bố công khai kết quả kiểm tra hồ sơ tại trụ sở Ủy ban Nhân dân xã, phường, thị trấn trong thời hạn 15 ngày, xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai;
d) Gửi hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện để thực hiện các công việc quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều này.
3. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện có trách nhiệm thực hiện các nội dung công việc sau:
a) Gửi hồ sơ đến Ủy ban Nhân dân cấp xã để lấy ý kiến xác nhận và công khai kết quả theo yêu cầu quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều này;
b) Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác định đủ điều kiện hay không đủ điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản và xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến Chi cục Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo cho chủ sở hữu tài sản thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp người sở hữu tài sản phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Trường hợp cần xác minh thêm thông tin về điều kiện chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì trước khi gửi số liệu địa chính và tài sản gắn liền với đất đến Chi cục Thuế, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được phiếu lấy ý kiến, cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất;
Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì làm thông báo gửi cho người xin cấp Giấy chứng nhận biết.
c) Chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất (nơi chưa có bản đồ địa chính) để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban Nhân dân cùng cấp ký Giấy chứng nhận;
d) Trao Giấy chứng nhận cho người được cấp giấy.
4. Thời gian giải quyết hồ sơ là năm mươi ngày (50) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trong đó thời gian thực hiện ở cấp xã là hai mươi (20) ngày, tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện là mười hai (12) ngày; cơ quan quản lý về nhà ở, công trình xây dựng, cơ quan quản lý nông nghiệp cấp huyện là năm (5) ngày; Phòng Tài nguyên và Môi trường là năm (05) ngày; Chi cục Thuế ba (03) ngày; Ủy ban Nhân dân cấp huyện năm (05) ngày.