vanban.org

Điều 9. Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp người đang sử dụng đất xin chuyển mục đích sử dụng để thực hiện dự án đầu tư. — Quyết định 18/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/11/2015 Thay thế: 29/2015/QĐ-UBND · 09/11/2015
Hà Nam Ban hành 31/05/2011 Hiệu lực 10/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 29/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh · 18/2011/QĐ-UBND
19/11/201529/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp người đang sử dụng đất xin chuyển mục đích sử dụng để thực hiện dự án đầu tư.

1. Tổ chức xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp hai (02) bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);

b) Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng; Quyết định phê duyệt dự án của Chủ đầu tư.

Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất là công sản thuộc quyền quản lý của các cơ quan Nhà nước Trung ương và các doanh nghiệp Nhà nước phải có văn bản của Bộ Tài chính về việc cho phép chuyển công năng sử dụng của công sản đó vào mục đích khác;

c) Các giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất xin chuyển mục đích sử dụng (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai)

2. Trình tự thực hiện:

a) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: chỉ đạo Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục hoặc trích đo địa chính thửa đất, trích sao hồ sơ địa chính; Thẩm định hồ sơ, lập tờ trình và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

b) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

c) Sau khi có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: gửi số liệu địa chính cho cơ quan Tài chính, Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính; Ký lại hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất); chỉnh lý lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và trao cho chủ sử dụng đất khi người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.