vanban.org

Điều 4. Hồ sơ, trình tự thẩm định nhu cầu sử dụng đất (đối với những dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư). — Quyết định 18/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/11/2015 Thay thế: 29/2015/QĐ-UBND · 09/11/2015
Hà Nam Ban hành 31/05/2011 Hiệu lực 10/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 29/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh · 18/2011/QĐ-UBND
19/11/201529/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Hồ sơ, trình tự thẩm định nhu cầu sử dụng đất (đối với những dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư).

1. Chủ đầu tư nộp bảy (07) bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm có:

a) Dự án đầu tư kèm theo phụ lục, bản vẽ của dự án và bản sao chứng thực các văn bản như: đăng ký kinh doanh, chủ trương đầu tư, thông báo địa điểm xây dựng dự án; Quyết định phê duyệt dự án của Chủ đầu tư;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất;

2. Trình tự và thời gian thực hiện

Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án thẩm định, xác nhận nhu cầu sử dụng đất theo quy định tại Điều 27 Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Thời gian thực hiện không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.