vanban.org

Điều 7. Trình tự, thủ tục hồ sơ xin giao đất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư. — Quyết định 18/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/11/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/11/2015 Thay thế: 29/2015/QĐ-UBND · 09/11/2015
Hà Nam Ban hành 31/05/2011 Hiệu lực 10/06/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 29/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 29/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh · 18/2011/QĐ-UBND
19/11/201529/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trình tự, thủ tục hồ sơ xin giao đất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.

1. Trình tự và thời gian thực hiện:

Chủ đầu tư dự án nộp hai (02) bộ hồ sơ gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả một cửa thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ xin giao đất, thuê đất, lập tờ trình và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định giao đất hoặc cho chủ đầu tư thuê đất để thực hiện dự án.

2. Hồ sơ xin giao đất, thuê đất:

Trên cơ sở hồ sơ lập tại Điều 6 quy định này, chủ đầu tư xin giao đất, thuê đất nộp bổ sung hai (02) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ gồm:

a) Đơn xin giao đất hoặc thuê đất của chủ đầu tư (theo mẫu);

b) Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận hoặc được cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng, bao gồm: phần thuyết minh dự án, hồ sơ thiết kế cơ sở được duyệt; văn bản chấp thuận dự án của cấp có thẩm quyền, giấy chứng nhận đầu tư (nếu có);

Đối với dự án đầu tư sử dụng đất vào mục đích thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có thêm giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Đối với dự án đầu tư sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

c) Các văn bản liên quan khác như: thoả thuận về phòng cháy, chữa cháy, Môi trường, hành lang đê điều, hành lang đường điện, đường ống xăng dầu, hành lang thoát lũ, quốc phòng, an ninh, di tích lịch sử văn hoá, hành lang các công trình  kỹ thuật...(nếu có) của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

d) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất xin giao hoặc thuê đất do đơn vị có tư cách pháp nhân lập (đối với trường hợp trích đo địa chính khu đất thì phải có xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường);

đ) Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cấp có thẩm quyền và văn bản của Chủ đầu tư báo cáo về việc hoàn thành chi trả tiền bồi thường giải phóng mặt bằng được tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng, địa phương xác nhận (nếu có). Trường hợp Chủ đầu tư xin giao đất, thuê đất tại khu đất đã giải phóng mặt bằng do Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý thì phải có thông báo nộp tiền bồi thường giải phóng mặt bằng, tiền đầu tư xây dựng hạ tầng (nếu có) của Tổ chức phát triển quỹ đất và chứng từ chi trả của Chủ đầu tư.