vanban.org

Điều 21. Thẩm tra, xác minh, kết luận vụ việc. — Quyết định 18/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2013 Thay thế: 32/2013/QĐ-UBND · 05/07/2013
Hà Nam Ban hành 08/06/2009 Hiệu lực 18/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tiếp công dân, tiếp nhận xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của tỉnh Hà Nam · 18/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 75/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo · 32/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo · 18/2009/QĐ-UBND
15/07/201332/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý và quản lý đơn thư khiếu nại tố cáo · 01/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2009/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Thẩm tra, xác minh, kết luận vụ việc.

1. Công bố quyết định thụ lý giải quyết vụ việc với đối tượng khiếu nại, tố cáo, các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan. Việc công bố quyết định thụ lý giải quyết vụ việc được lập thành biên bản và lưu trữ hồ sơ.

2. Người giải quyết khiếu nại, tố cáo tiến hành thẩm tra xác minh cần phải thực hiện một số biện pháp nghiệp vụ sau:

a) Nội dung làm việc với người khiếu nại, tố cáo; người bị khiếu nại, tố cáo, người có liên quan phải được lập thành biên bản.

b) Kiểm tra đối chiếu, xem xét thực tế.

c) Việc tổ chức đối thoại với các đối tượng có liên quan khi giải quyết khiếu nại lần đầu, lần tiếp theo áp dụng theo quy định tại điều 37, điều 45 của Luật Khiếu nại, tố cáo và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005.

d) Trưng cầu giám định (nếu cần).

e) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến nội dung vụ việc.

f) Sử dụng các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ: máy ảnh, ghi âm, ghi hình …

g) Đánh giá thông tin, xác định chứng cứ trên cơ sở chính sách pháp luật, đối chiếu, phân tích sổ sách, tài liệu để kết luận từng vấn đề.

3. Người giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh với người ban hành quyết định thụ lý giải quyết vụ việc.

4. Trao đổi thống nhất ý kiến với cơ quan Thanh tra cùng cấp trước khi kết luận vụ việc.

5. Đối thoại với người khiếu nại, tố cáo. Công bố dự thảo giải quyết vụ việc.

6. Kết luận giải quyết vụ việc.

a) Người giải quyết khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm soạn thảo kết luận giải quyết vụ việc cho người ra quyết định thụ lý vụ việc.

b) Người ban hành quyết định thụ lý vụ việc ký kết luận giải quyết vụ việc.