vanban.org

Điều 15. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn tố cáo phải thực hiện: — Quyết định 18/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2013 Thay thế: 32/2013/QĐ-UBND · 05/07/2013
Hà Nam Ban hành 08/06/2009 Hiệu lực 18/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 18/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tiếp công dân, tiếp nhận xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh của tỉnh Hà Nam · 18/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 75/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Hà Nam · 75/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo · 32/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý, giải quyết và quản lý hồ sơ khiếu nại, tố cáo · 18/2009/QĐ-UBND
15/07/201332/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2009Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tiếp công dân, tiếp nhận, xử lý và quản lý đơn thư khiếu nại tố cáo · 01/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 18/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đơn tố cáo phải thực hiện:

1. Đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp mình phải ra quyết định thụ lý giải quyết.

 Đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết thì phải chuyển đơn và các tài liệu, chứng cứ có liên quan (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo biết (nếu họ có yêu cầu).

2. Đơn tố cáo đã được thụ lý giải quyết và có quyết định xử lý vi phạm (nếu có), nếu người tố cáo vẫn tiếp tục gửi đơn tố cáo kèm theo chứng cứ mới, thì Thủ trưởng cấp có thẩm quyền giải quyết tố cáo đó phải chỉ đạo xem xét lại hoặc trực tiếp, đối thoại với người tố cáo để làm rõ nội dung còn tố cáo.

3. Đơn tố cáo không ghi tên, không có chữ ký trực tiếp của người tố cáo, không ghi địa chỉ, sao chụp chữ ký hoặc tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết, kết luận, người tố cáo không cung cấp thêm tài liệu, chứng cứ mới thì không giải quyết.

4. Đơn tố cáo hành vi phạm tội thì chuyển cho cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.

Trường hợp tố cáo hành vi gây thiệt hại, hoặc đe doạ gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, tính mạng, tài sản của công dân thì thông báo ngay cho cơ quan chức năng liên quan để có biện pháp ngăn chặn kịp thời.

5. Khi nhận được thông tin người tố cáo bị đe doạ, trù dập, trả thù thì kịp thời báo với cơ quan chức năng làm rõ, có biện pháp ngăn chặn và xử lý theo quy định của pháp luật để bảo vệ người tố cáo.