Điều 19. Các qui định về hệ thống hạ tầng
19.1. Hệ thống giao thông:
a) Phố Kim Mã: có mặt cắt ngang rộng 31m và rộng 60m được cải tạo, chỉnh trang, lát lại hè, làm lại bó vỉa những đoạn đã hư hỏng, trồng bổ sung cây xanh.
b) Phố Đội Cấn: Cải tạo, nâng cấp mở rộng với 2 loại mặt cắt 30m và 40m.
c) Phố Núi Trúc: (đoạn từ phố Giảng Võ đến phố Kim Mã) cải tạo, mở rộng mặt cắt ngang lên 24m; Đoạn từ phố Kim Mã đi qua Đại sứ quán Thụy Điển: giữ nguyên mặt cắt ngang hiện có (25m) và kéo dài tới trục đường qui hoạch giáp khu nhà ở của Đại sứ quán Thụy Điển.
e) Đoạn từ Khu nhà ở Đại sứ quán Thụy Điển đến phố Đội Cấn: xây dựng mới với mặt cắt ngang rộng 37m;
g) Đoạn từ phố Đội Cấn đến phố Hoàng Hòa Thám: xây dựng mới với mặt cắt ngang rộng 30m.
h) Xây dựng mới một số tuyến đường ngang giao cắt với tuyến phố qui hoạch với hai loại mặt cắt ngang rộng 25m và 30m.
i) Các đường nhánh và đường nội bộ trong phạm vi qui hoạch: xây dựng mới đối với những tuyến chưa có; nâng cấp và cải tạo những tuyến đã có, đảm bảo mặt cắt ngang rộng 21m; 17,5m; 13,5m; 10,5m và 9,5m.
k) Giao thông tĩnh: trong phạm vi qui hoạch bố trí hai bãi đỗ xe tập trung (có ký hiệu 3C và 3D) tại khu vực Núi Cung với diện tích khoảng gần 5.000 m2.
19.2. Hệ thống thoát nước mưa và san nền:
a) Hệ thống thoát nước mưa:
Khu vực qui hoạch được chia thành 3 lưu vực chính:
Lưu vực 1: từ phố Đội Cấn đến phố Hoàng Hoa Thám.
Lưu vực 2: từ phố Kim Mã đến phố Đội Cấn
Lưu vực 1 và lưu vực 2 thoát ra mương Liễu Giai - Cống Vị.
Lưu vực 3: từ phố Kim Mã đến phố Giảng Võ
Lưu vực 3 thoát vào hồ Giảng Võ.
Xây dựng tuyến cống hộp H x B = 3m x 2m và 3m x 4m để thay thế các tuyến mương hiện có; xây dựng mới một số tuyến cống có đường kính D từ 600 đến 2250mm. Nước mưa được thu gom và thoát vào Hồ Giảng Võ và mương Liễu Giai - Cống Vị.
b) San nền:
Cao độ san nền trung bình trong khu vực từ +6,8 đến +7,5m.
19.3. Hệ thống cấp nước:
Nguồn cấp nước: Nhà máy nước Ngô Sỹ Liên, Ngọc Hà và Yên Phụ; bổ sung áp lực bằng trạm bơm tăng áp Giảng Võ.
Mạng lưới đường ống: xây dựng hoàn chỉnh bao gồm các tuyến ống cấp nước đường kính D từ 50 đến 160mm với tổng chiều dài 7,705 Km; 05 trạm bơm, bể chứa các khu vực xây dựng nhà nhiều tầng. Bố trí các họng cứu hoả trên các tuyến phố có đường ống cấp nước D = 160mm trở lên.
19.4. Hệ thống thoát nước thải và Vệ sinh môi trường
a) Hệ thống thoát nước thải
Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng; nước thải được thu gom vào các tuyến cống D300 - D500 sau đó đưa vào các tuyến thoát nước thải dự kiến của Thành phố để đưa về trạm xử lý.
Giai đoạn đầu khi hệ thống nước thải riêng chưa được xây dựng, nước thải được xử lý sơ bộ qua hệ thống bể bán tự hoại trong công trình, sau đó đưa vào hệ thống thoát nước mưa.
b) Vệ sinh môi trường.
Rác thải được tổ chức thu gom vào các vị trí được bố trí trong khu vực, sau đó được các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển về nơi xử lý rác của Thành phố.
Đối với các khu vực nhà thấp tầng: đặt các thùng chứa rác trong khu vực; dùng xe thu gom rác theo giờ, các gia đình đổ rác trực tiếp vào xe.
Đối với các cơ quan: rác được thu gom, vận chuyển thông qua hợp đồng với doanh nghiệp làm công tác vệ sinh môi trường.
Dọc các tuyến phố bố trí các thùng đựng rác công cộng, khoảng cách 100m/01 thùng để thu gom, các đơn vị có chức năng sẽ đi thu gom theo định kỳ để đưa về nơi xử lý rác của Thành phố.
19.5. Hệ thống cấp điện
Nguồn điện cấp cho khu vực lấy từ 3 trạm: Yên Phụ, Quốc Tử Giám và Nghĩa Đô.
Xây dựng các tuyến cáp ngấm 22 KV và sử dụng các trạm hạ thế hiện có.
19.6. Hệ thống thông tin, bưu điện.
Xây mới 3 tổng đài tại Giảng Võ, Khách sạn La Thành và Hoàng Hoa Thám; bố trí 14 tủ cáp, lắp đặt mới 0,59 Km cáp quang và 0,74 km cáp gốc.
19.7. Tổng hợp đuờng dây đường ống kỹ thuật.
Việc bố trí đường dây đường ống tại các hành lang kỹ thuật phải tuân theo các qui định sau:
Đường cống thoát nước mưa đặt dưới lòng đường, chiều sâu đặt cống tính từ đỉnh cống đến mặt nền thiết kế nhỏ nhất 0,7m.
Đường cáp thông tin: Đặt dưới vỉa hè, trong tuy nen cách bó vỉa 1,0m. Chiều sâu đặt cáp tính đến mặt nền thiết kế nhỏ nhất 0,5m.
Đường cáp điện ngầm: Đặt dưới vỉa hè, trong tuy-nen cách đường cáp thông tin 0,5m. Chiều sâu đặt cáp tính đến mặt nền thiết kế nhỏ nhất 0,8m.
Đường cống thoát nước bẩn: Đặt dưới vỉa hè, cách đường cáp điện ngầm tối thiểu 0,5m. Chiều sâu đặt cống tính từ đỉnh cống đến mặt nền thiết kế nhỏ nhất 0,7m.
Đường ống cấp nước: đặt dưới vỉa hè, cách đường ống thoát nước bẩn 1,5m. Chiều sâu đặt ống tính đến mặt nền thiết kế nhỏ nhất 0,7m.
Đường cáp ngầm 22 KV cách bó vỉa hè 1,5m.
Các công trình ngầm dưới lòng đường cần được thi công trước hoặc thi công cùng với đường; các công trình đặt dọc theo vỉa hè sẽ được thi công cùng với việc hoàn thiện lát hè, bó vỉa.