Điều 3. Giải thích từ ngữ.
Trong quy định này một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chi nhánh: Bao gồm các đơn vị có chức năng thanh toán trong hệ thống NHPTVN (Hội sở chính, Sở giao dịch, các Chi nhánh NHPT).
2. Đình chỉ thanh toán Séc: Là việc người ký phát thông báo bằng văn bản yêu cầu người bị ký phát không thanh toán tờ Séc do mình đã ký phát.
3. Ngân hàng Phát triển Việt Nam: Tuỳ từng trường hợp được hiểu là Hội sở chính hoặc Sở giao dịch hoặc Chi nhánh.
4. Người bị ký phát: Là người có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên Séc theo lệnh của người ký phát, đó là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi người ký phát mở tài khoản tiền gửi thanh toán và được cung ứng Séc.
5. Người ký phát: Là người lập và ký phát hành Séc để ra lệnh cho người bị ký phát thay mặt mình trả số tiền ghi trên Séc.
6. Người thu hộ: Là Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam làm dịch vụ thu hộ Séc.
7. Người thụ hưởng: Là người sở hữu tờ Séc với tư cách của một trong những người sau đây:
a. Người được nhận số tiền thanh toán ghi trên Séc theo chỉ định của người ký phát.
b. Người được nhận chuyển nhượng ghi trên Séc theo các hình thức chuyển nhượng quy định tại Luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005.
c. Người cầm giữ tờ Séc có ghi trả cho người cầm giữ.
8. Phát hành: Là việc người ký phát lập và chuyển giao Séc lần đầu cho người thụ hưởng.
9. Séc: Lµ lÖnh tr¶ tiÒn cña chñ tµi kho¶n, ®îc lËp theo quy ®Þnh cña ph¸p luËt vµ theo mÉu do NHPT quy ®Þnh, yªu cÇu NHPT trÝch mét sè tiÒn tõ tµi kho¶n tiÒn göi thanh to¸n cña m×nh ®Ó tr¶ cho ngêi thô hëng cã tªn ghi trªn sÐc hoÆc tr¶ cho ngêi cÇm sÐc.
10. Séc bảo chi: Là tờ Séc được người bị ký phát xác nhận đảm bảo thanh toán khi tờ Séc được xuất trình để thanh toán trong thời hạn xuất trình.
11. Séc chuyển khoản: Là Séc có ghi cụm từ “Chỉ trả vào tài khoản” của người thụ hưởng hoặc không cụm từ “Chỉ trả vào tài khoản” nhưng người thụ hưởng nhận tiền bằng chuyển khoản.
12. Séc lĩnh tiền mặt: Là Séc không ghi cụm từ “Chỉ trả vào tài khoản” người thụ hưởng có quyền nhận tiền thanh toán Séc bằng tiền mặt.
13. Thời hạn xuất trình: Là khoảng thời gian tính từ ngày ký phát ghi trên Séc đến ngày mà tờ Séc đó được xuất trình thanh toán tại địa điểm thanh toán.
14. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán: Là các tổ chức được phép thực hiện dịch vụ thanh toán theo quy định tại Nghị định số 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 của Chính phủ về hoạt động thanh toán qua Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
15. Séc không đủ khả năng thanh toán: Tờ Séc được xuất trình trong thời hạn xuất trình mà số dư được phép sử dụng trên tài khoản tiền gửi thanh toán của người ký phát tại người bị ký phát không đủ để thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên Séc thì tờ Séc đó được coi là không đủ khả năng thanh toán.
Một số từ ngữ khác được hiểu theo quy định tại luật các công cụ chuyển nhượng năm 2005.