vanban.org

Điều 15. Ký phát Séc: — Quyết định 177/QĐ-NHPT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 27/04/2007 Hiệu lực 01/05/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 177/QĐ-NHPT › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Ký phát Séc:

1. Người ký phát hành Séc phải lập trên mẫu in sẵn do NHPT cung ứng; nếu Séc được lập trên tờ Séc trắng không phải do NHPT  cung ứng thì Chi nhánh có quyền từ chối thanh toán tờ Séc đó.

2. Những yếu tố trên tờ Séc, ngoài những yếu tố do NHPT in sẵn, phải được in hoặc ghi rõ bằng bút mực hoặc bút bi không viết bằng bút chì hoặc các loại mực đỏ, không sửa chữa, tẩy xoá. Chữ viết khi ký phát Séc là tiếng Việt. Trường hợp Séc có yếu tố nước ngoài thì Séc có thể sử dụng tiếng nước ngoài theo thoả thuận của các bên.

3. Ngày ký phát: là ngày mà người ký phát ghi trên tờ Séc, được ghi bằng số thứ tự ngày - tháng - năm (NgNg-TT-NN).

4. Chỉ định về người thụ hưởng (yêu cầu trả cho) được ghi như sau:

a. Cho một người xác định và không cho phép chuyển nhượng Séc bằng cách ghi rõ tên người thụ hưởng và đánh dấu vào chỉ thị “Không được chuyển nhượng” ở mặt trước của tờ Séc (xem ví dụ 01 mẫu số 1).

b. Trả cho một người xác định và cho phép chuyển nhượng bằng cách ghi rõ họ tên người thụ hưởng và không đánh dấu vào chỉ thị “Không được chuyển nhượng” (xem ví dụ 3 mẫu số 1).

c. Trả cho người cầm giữ Séc bằng cách ghi cụm từ “trả cho người cầm Séc” hoặc không ghi tên người thụ hưởng (xem ví dụ 2 mẫu số 1) .

d. Trường hợp người thụ hưởng không có tài khoản tiền gửi thì ghi số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn trong hạn, ngày cấp, nơi cấp liền sau tên người thụ hưởng (xem ví dụ 01 mẫu số 1).

5. Séc có thể được ký phát để ra lệnh cho chính người bị ký phát thanh toán số tiền ghi trên Séc cho chính người ký phát.

6. Để chỉ định số tiền trên tờ Séc không được thanh toán bằng tiền mặt mà phải thanh toán bằng chuyển khoản vào tài khoản của người thụ hưởng, người ký phát hoặc người chuyển nhượng đánh dấu vào ô “Chỉ trả vào tài khoản” ở mặt trước của tờ Séc (xem ví dụ 03 mẫu số 1)..

7. Trường hợp Séc không ghi cụm từ “Chỉ trả vào tài khoản” thì người bị ký phát thanh toán cho người thụ hưởng bằng tiền mặt nếu người thụ hưởng yêu cầu. Cụm từ này có hiệu lực với bất kỳ người nào thụ hưởng tờ Séc.

8. Séc gạch chéo:

a. Để chỉ định số tiền trên Séc được thanh toán cho một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản tại người bị ký phát, người ký phát hoặc người chuyển nhượng gạch trên mặt trước tờ Séc hai đường gạch chéo song song ở phía góc phải bên trên của tờ Séc (xem ví dụ 03 2 mẫu số  01).

b. Để chỉ định số tiền ghi trên Séc chỉ được thanh toán cho một ngân hàng cụ thể hoặc cho người thụ hưởng có tài khoản tại ngân hàng đó, người ký phát hoặc người chuyển nhượng Séc gạch trên mặt trước tờ Séc hai gạch chéo song song (ở phía góc phải bên trên của tờ Séc) và ghi tên ngân hàng được chỉ định giữa hai gạch chéo. Séc có ghi tên hai ngân hàng giữa hai gạch chéo không có giá trị thanh toán trừ trường hợp một trong hai ngân hàng có tên giữa hai gạch chéo đó là ngân hàng thu hộ (xem ví dụ 4 2 mẫu số 01).

9. Trường hợp người ký phát Séc là người được chủ tài khoản uỷ quyền thì chủ tài khoản phải làm đầy đủ thủ tục thông báo, đăng ký chữ ký mẫu, quy định hạn mức với Chi nhánh NHPT.

10. Số tiền được ghi bằng số và bằng chữ viết phải khớp đúng. Nếu số tiền ghi bằng số khác với số tiền ghi bằng chữ thì Séc không có giá trị thanh toán.

Số tiền bằng số trên Séc là chữ số Ả-Rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,)  sau chữ số hàng đơn vị. Đối với Séc ký phát bằng ngoại tệ, số tiền bằng số có thể được ghi theo thông lệ quốc tế.

Số tiền bằng chữ phải viết rõ nghĩa, chữ đầu của số tiền bằng chữ phải viết hoa và sát đầu dòng đầu tiên, không được viết cách dòng, cách quãng giữa các chữ, không được viết thêm chữ (khác dòng) vào giữa hai chữ viết liền nhau trên Séc. Số tiền bằng chữ được ghi theo cách diễn đạt số lượng và đơn vị tiền tệ thông thường chứ không ghi theo giá trị con số. Ví dụ: số tiền là: 423.543đ; được ghi bằng chữ là “Bốn trăm hai mươi ba ngàn năm trăm bốn mươi ba đồng./.”  không ghi “bốn hai ba năm bốn ba đồng”.

11. Tên người bị ký phát là tên Chi nhánh NHPT có trách nhiệm thanh toán số tiền ghi trên Séc theo lệnh của người ký phát.

12. Địa điểm thanh toán là nơi mà tờ Séc được thanh toán và do người bị ký phát quy định. Nếu trên tờ Séc không ghi địa điểm thanh toán thì tờ Séc được hiểu là được xuất trình để thanh toán tại địa điểm kinh doanh của người bị ký phát, cụ thể:

a. Đối với Séc do NHPT cung ứng thì địa điểm thanh toán Séc là tất cả các điểm giao dịch thanh toán của NHPT .

b. Đối với Séc không do của NHPT cung ứng thì địa điểm thanh toán có thể là địa chỉ của người bị ký phát hoặc một tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán làm đại lý thu hộ Séc cho người bị ký phát. Nếu không rõ địa chỉ của người bị ký phát thì tờ Séc đó được xuất trình để thanh toán tại trụ sở chính của người bị ký phát.

13. Chữ ký của người ký phát phải là chữ ký bằng tay trực tiếp trên tờ Séc bằng bút mực hoặc bút bi theo chữ ký mẫu đã đăng ký tại người bị ký phát, kèm theo họ tên của người ký và dấu (đối với những Séc do người đại diện của tổ chức ký).

14. Kế toán trưởng: Áp dụng đối với Séc do pháp nhân ký và có đăng ký với Chi nhánh. Kế toán trưởng phải ký bằng tay trực tiếp trên tờ Séc bằng bút mức hoặc bút bi theo chữ ký mẫu đã đăng ký tại Chi nhánh.