vanban.org

Điều 22. Thanh toán Séc do NHPT cung ứng. — Quyết định 177/QĐ-NHPT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/05/2007 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 27/04/2007 Hiệu lực 01/05/2007 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 177/QĐ-NHPT › Chương VI › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Thanh toán Séc do NHPT cung ứng.

1. Các chứng từ cần xuất trình:

Để được thanh toán Séc người thụ hưởng hoặc người được uỷ quyền hoặc người thu hộ xuất trình.

a. Đối với Séc lĩnh tiền mặt (Séc không có ghi côm từ “chỉ trả vào tài khoản”):

- Séc.

- Chứng minh nhân dân, hộ chiếu còn hạn của người nhận tiền mặt phù hợp với thông tin ghi trên Séc.

b. Đối với Séc chuyển khoản:

- Séc.

- 03 liên Bảng kê nộp Séc (mẫu số 04) được lập riêng cho từng loại tiền tệ.

2. Thủ tục kiểm tra nhận Séc tại Chi nhánh:

a.  Người yêu cầu được thanh toán là người thụ hưởng hợp pháp của tờ Séc theo quy định tại điểm 7 điều 3 quy định này (trường hợp người thụ hưởng trực tiếp xuất trình Séc).

 b. Tờ Séc được lập trên mẫu Séc trắng do NHPT cung ứng và được điền đầy đủ các yếu tố theo quy định. 

c. Tờ Séc còn trong thời hạn xuất trình để thanh toán. Nếu tờ Séc được xuất trình sau thời hạn xuất trình để thanh toán nhưng chưa quá 06 tháng kể từ ngày ký phát Chi nhánh vẫn có thể thanh toán nếu không nhận được thông báo đình chỉ thanh toán đối với tờ Séc đó và người ký phát có đủ tiền trên tài khoản.

d. Chữ ký và dấu (nếu có) của người ký phát Séc hoặc người được uỷ quyền ký phát Séc khớp đúng với mẫu đã đăng ký tại Chi nhánh.

đ.  Không ký phát Séc vượt quá thẩm quyền quy định tại văn bản đại diện ký phát Séc.

e. Tính liên tục của dãy chữ ký chuyển nhượng (nếu Séc đã qua chuyển nhượng) trên tờ Séc.

g. Các yÕu tố trên Séc không có sửa chữa, tẩy xoá.

h.  Đối chiếu đảm bảo khớp đúng số Séc, số tiền trên tờ Séc với số tiền, loại tiền được kê trên bảng kê nộp Séc.

i. Cộng lại tổng số tiền trên bảng kê nộp Séc, số tiền bằng chữ phải khớp đúng với số tiền bằng số.

k. Các yếu tố khác theo quy định có liên quan.

Khi phát hiện bảng kê nộp Séc có sai sót hoặc Séc thiếu một trong các điều kiện nêu trên thì Chi nhánh phải trả lại tờ Séc đó cho người nộp Séc và yêu cầu lập lại bảng kê nộp Séc khác thay thế phù hợp với các tờ Séc đủ điều kiện; Nếu không có gì sai sót thì Chi nhánh xác nhận về việc nhận Séc theo yêu cầu của người thu hộ hoặc người thụ hưởng.

m.  Trường hợp tờ Séc không ghi cụm từ “Chỉ trả vào tài khoản” thì Chi nhánh có thể thanh toán bằng tiền mặt theo đề nghị của người thụ hưởng tại các địa điểm xuất trình.

Người lĩnh tiền mặt phải ghi rõ họ tên, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hạn hoặc giấy chứng minh quân nhân, công nhân và nhân viên quốc phòng hoặc giấy tờ tuỳ thân khác có dán ảnh và đóng dấu giáp lai của mình vào phần quy định dùng cho lĩnh tiền mặt ở mặt sau tờ Séc.

n. Trường hợp Séc được xuất trình để thanh toán sau khi người ký phát bị tuyên bố phá sản, hoặc có quyết định giải thể thì Séc được xử lý theo quy định của pháp luật.

p. Trường hợp vi phạm quy định về việc kiểm soát Séc gây ra lợi dụng, thất thoát tài sản thì người vi phạm phải chịu trách nhiệm bồi hoàn.