vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) — Quyết định 1714/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2014 Thay thế: 3063/2014/QĐ-UBND · 15/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 1697/2010/QĐ-UBND · 07/06/2010
Quảng Ninh Ban hành 29/05/2009 Hiệu lực 13/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 3063/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3063/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1714/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1714/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1714/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện)

1. Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về mọi hoạt động tài nguyên nước tại địa bàn quản lý; giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về hoạt động tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền;

2. Thực hiện biện pháp quản lý, bảo vệ tài nguyên nước, bảo vệ các công trình thuỷ lợi trên địa bàn địa phương, kết hợp với bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên khác theo quy định;

3. Xây dựng kế hoạch bảo vệ, khai thác, sử dụng và phát triển tài nguyên nước; kế hoạch phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra tại địa phương;

4. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên nước;

5. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan hữu quan trong công tác quản lý về tài nguyên nước từ quy hoạch, đăng ký, cấp phép hoạt động tài nguyên nước; kiểm tra, thanh tra việc thi hành pháp luật tài nguyên nước và xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các trường hợp hoạt động tài nguyên nước không có giấy phép, trái phép hoặc có giấy phép nhưng gây ảnh hưởng xấu tới môi trường tại địa bàn quản lý;

6. Phối hợp trong đăng ký, cấp phép hoạt động tài nguyên nước; ký xác nhận trên bản đồ vị trí khu vực xin thăm dò nước dưới đất, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước thuộc thẩm quyền của Uỷ ban Nhân dân tỉnh;

7. Thống kê, phân loại giếng phải trám lấp trên địa bàn; hướng dẫn, tiếp nhận thông báo trám lấp giếng, kết quả trám lấp của chủ giếng, cùng cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát quá trình trám lấp và xác nhận hoàn thành việc trám lấp giếng không sử dụng tại địa phương;

8. Báo cáo định kỳ hàng năm và đột xuất (nếu có yêu cầu) với Sở Tài nguyên và Môi trường về hiện trạng thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ tư liệu về tài nguyên nước tại địa phương.