vanban.org

Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường — Quyết định 1714/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2014 Thay thế: 3063/2014/QĐ-UBND · 15/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 1697/2010/QĐ-UBND · 07/06/2010
Quảng Ninh Ban hành 29/05/2009 Hiệu lực 13/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 3063/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3063/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1714/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1714/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1714/2009/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban Nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Tài nguyên nước theo quy định của pháp luật;

2. Hướng dẫn, tiếp nhận và thẩm định hồ sơ hoạt động tài nguyên nước thuộc thẩm quyền trình Uỷ ban Nhân dân tỉnh: cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước; cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi, cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định phương án, cùng cơ quan chức năng giám sát quá trình trám lấp và xác nhận hoàn thành việc trám lấp giếng khoan không sử dụng của chủ giếng;

3. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý tài nguyên và môi trường ở các cấp huyện, xã về công tác quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên nước; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tài nguyên nước và bảo vệ môi trường cho nhân dân;

4. Tổ chức triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước và các văn bản pháp luật có liên quan khác để quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước có hiệu quả;

5. Tổ chức kiểm tra, thanh tra hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; ngăn chặn, xử lý vi phạm, đình chỉ theo thẩm quyền việc khai thác tài nguyên nước không đúng quy định của pháp luật, không được cấp phép; xử lý vi phạm, đình chỉ theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý, đình chỉ hoạt động xả nước thải hoặc đình chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh đối với các tổ chức, cá nhân xả nước thải vào nguồn nước khụng thực hiện xử lý nước thải đảm bảo tiêu chuẩn trước khi xả vào nguồn nước tiếp nhận, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường; đình chỉ theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền đình chỉ hành nghề khoan nước dưới đất đối với các tổ chức, cá nhân không đủ năng lực kỹ thuật, không thực hiện việc bảo vệ tài nguyên nước trong quá trình hành nghề; kiểm tra, thanh tra các hoạt động đầu tư xây dựng, sản xuất, dịch vụ trong hành lang bảo vệ hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện và vùng lòng hồ đảm bảo không gây thay đổi lớn đến chế độ dòng chảy, phù hợp với sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của hồ chứa;

6. Điều tra, đánh giá hiện trạng khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn; đánh giá mực nước hạ thấp, chất lượng nước đối với các giếng khoan và các công trình khai thác nước dưới đất tập trung; xác định mức độ ảnh hưởng của việc khai thác tới cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và sụt lún mặt đất; điều tra cơ bản môi trường, tài nguyên nước lưu vực sông; quy hoạch lưu vực sông; bảo vệ môi trường nước lưu vực sông; điều hòa, phân bổ tài nguyên nước và chuyển nước đối với các lưu vực sông;

7. Căn cứ vào quy hoạch điều tra, đánh giá tài nguyên nước trên phạm vi cả nước, tổ chức xây dựng quy hoạch, kế hoạch điều tra, đánh giá tài nguyên nước trên phạm vi tỉnh và định kỳ rà soát, điều chỉnh, bổ sung, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thẩm định, nghiệm thu nội dung chuyên môn và quản lý chất lượng các dự án điều tra, đánh giá tài nguyên nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;

8. Tổng hợp, lập danh bạ và phân loại các giếng phải trám lấp theo quy định để có biện pháp xử lý, phòng chống nhiễm bẩn nguồn nước dưới đất; lập phương án, kế hoạch và tổ chức thực hiện trám lấp giếng đối với trường hợp các giếng phải trám lấp nhưng không xác định được chủ giếng; chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ ban Nhân dân cấp huyện, Uỷ ban Nhân dân cấp xã thực hiện điều tra, thống kê, lập danh mục giếng phải trám lấp và thực hiện kiểm tra, giám sát việc xử lý, trám lấp giếng theo quy định;

9. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng, bảo vệ và phát triển tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh; khoanh định vùng cấm và hạn chế khai thác nước dưới đất; thực hiện quy hoạch khai thác ở các vùng trọng điểm như các khu đô thị, khu công nghiệp, vùng khai thác nước dưới đất tập trung, vùng khó khăn về nguồn nước; xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn;

10. Chủ trì tổ chức thực hiện công tác điều tra cơ bản, kiểm kê, đánh giá tài nguyên nước theo hướng dẫn, chỉ đạo của cơ quan cấp trên;

11. Tham gia xây dựng phương án phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước, xâm nhập mặn gây ra ở tỉnh;

12. Thu phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước; điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; thẩm định và thu phí nước thải công nghiệp theo quy định;

13. Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, địa phương đóng góp ý kiến đối với hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo quy định thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

14. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định;

15. Trả kết quả cấp phép, lưu trữ hồ sơ về tài nguyên nước theo quy định; cung cấp thông tin về tình hình cấp phép hoạt động tài nguyên nước cho các huyện, thị xã, thành phố.