Điều 2. Các ông bà: Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Công thương, Y tế, Văn hoá - Thể thao và Du lịch, Xây dựng; Trưởng Ban quản lý các khu công nghiệp; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có hoạt động thăm dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. — Quyết định 1714/2009/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2014
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 25/12/2014
Thay thế: 3063/2014/QĐ-UBND · 15/12/2014
Sửa đổi, bổ sung: 1697/2010/QĐ-UBND · 07/06/2010
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
25/12/20143063/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
17/06/20101697/2010/QĐ-UBNDChưa hợp nhất
13/06/2009Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 1714/2009/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 2
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Quản lý, bảo vệ tài nguyên nước
Điều 4. Chính sách về tài nguyên nước
Chương II — TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 6. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành khác có liên quan
Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện)
Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân phường, xã, thị trấn (gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã)
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước
Chương III — CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 10. Thẩm quyền cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ hiệu lực và thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Điều 11. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, thu hồi và cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Điều 12. Cơ quan tiếp nhận, thẩm định hồ sơ
Điều 13. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép và không phải đăng ký
Điều 14. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép nhưng phải đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 15. Hồ sơ đăng ký khai thác tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
Điều 16. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép
Điều 17. Trình tự cấp giấy phép
Chương IV — THẨM QUYỀN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 18. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 19. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện
Điều 20. Thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
Điều 21. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường
Điều 22. Hình thức xử phạt bổ sung
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy