vanban.org

Điều 13. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép và không phải đăng ký — Quyết định 1714/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2014 Thay thế: 3063/2014/QĐ-UBND · 15/12/2014 Sửa đổi, bổ sung: 1697/2010/QĐ-UBND · 07/06/2010
Quảng Ninh Ban hành 29/05/2009 Hiệu lực 13/06/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 3063/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 3063/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 1714/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh · 1714/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1714/2009/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Các trường hợp không phải xin cấp giấy phép và không phải đăng ký

1. Khai thác nước dưới đất (từ các giếng khoan, giếng đào, điểm lộ nước) trong trầm tích Đệ tứ với lưu lượng không lớn hơn 10m3/ngàyđêm, chiều sâu giếng không lớn hơn 10m và không phục vụ cho mục đích kinh doanh;

2. Khai thác nước mặt phục vụ cho sản xuất nông nghiệp với quy mô nhỏ hơn 0,02 m3/giây (72m3/giờ);

3. Khai thác nước mặt với lưu lượng không lớn hơn 25m3/ngàyđêm, không phục vụ cho mục đích kinh doanh;

4. Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất nhỏ hơn 2KW;

5. Khai thác nước biển, nước mặt (nước từ các ao hồ tự nhiên, được hình thành từ nước mưa) trong diện tích đất được giao, được thuê hoặc được sử dụng hợp pháp theo quy định của pháp luật về đất đai, không phục vụ cho mục đích kinh doanh;

6. Khai thác nước biển phục vụ cho sản xuất muối, xả nước thải vào nguồn nước từ hoạt động sản xuất muối;

7. Xả nước thải sinh hoạt vào nguồn nước trong phạm vi gia đình và quy mô nhỏ hơn 5m3/ ngày đêm.