Điều 6. Điều kiện và mức đền bù thiệt hại về đất :
1- Người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại 100% giá trị thiệt hại và đất phải có một trong các điều kiện sau đây :
a) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
b) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời, quyết định giao đất làm nhà ở (chính thức hoặc tạm thời) do UBND tỉnh QN- ĐN (cũ) , UBND thành phố Đà Nẵng (cũ), UBND huyện Hòa Vang (cũ) cấp trước ngày 08 tháng 01 năm 1988 theo ủy quyền của UBND tỉnh QN-ĐN (cũ);
c) Có giấy tờ chuyền nhượng quyền sử dụng đất đối với đất đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
d) Bản án có hiệu lực thi hành của tòa án nhân dân về việc giải quyết tranh chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai;
đ) Đất đã sử dụng ổn định trước ngày 08 tháng 01 năm 1988 được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm sử dụng đất; đồng thời tại thời điểm sử dụng đất không vi phạm hành lang bảo vệ : công trình, không chiếm đất trái phép, không tranh chấp, không ảnh hưởng đến quy hoạch;
Đối với đất thuộc hành lang bảo vệ đường bộ thì phải sử dụng ổn định trước khi ban hành Nghị định 203/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ngày 21 tháng 12 năm 1982 vệ điều lệ bảo vệ đường bộ;
e) Được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miễn Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao đất vẫn tiếp tục sử dụng đất từ đó đến ngày bị thu hồi;
g) Có giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sứ dụng đất, mà người đó vẫn sử dụng liên tục từ khi được cấp đến ngày bị thu hồi;
h) Đất đang sử dụng đã đăng ký vào sổ địa chính đã được cấp có thẩm quyền công nhận theo Chỉ thị 299/TTg ngày 11 tháng 10 năm l980 của Thủ tướng Chính phủ và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính với Nhà nước trong quá trình sử dụng đất;
i) Người nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc nhà gắn liền với quyền sứ dụng đất của người sử dụng đất thuộc đối tượng có một trong các quy định nêu trên, được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm nhận đất và nhà đã qua Công chứng Nhà nước hoặc đã có quyết định của cơ quan có thẩm quyền nhưng chưa làm thủ tục sang tên trước bạ;
k) Có giấy tờ mua, bán đất của người sử dụng đất hợp pháp hoặc có nguồn gốc hợp pháp và đã được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm mua bán chuyển nhượng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980. Hoặc có giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 08 tháng 01 năm 1988, trừ trường hợp đất vi phạm hành lang bảo vệ đường bộ theo quy định tại Nghị định 203/HĐBT ngày 21 tháng 12 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);
l) Có giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất trước ngày 08 tháng 01 năm 1988, được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm mua bán. Trừ trường hợp đất vi phạm hành lang bảo vệ đường bộ theo quy định tại Nghị định 203/HĐBT của Hội đồng Bộ trướng (nay là Chính phủ) ngày 21 tháng 12 năm 1982.
m) Đất đã sử dụng ổn định trước ngày 08 tháng 01 năm 1988 được UBND phường xã xác nhận tại thời điểm sứ dụng đất.
Trường hợp người sử dụng đất trong các giấy tờ quy định tại điểm h, i, k, l điều này, nếu tại thời điểm mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có xác nhận của UBND phường xã hoặc giấy tờ bị thất lạc thì phải được UBND phường, xã xác nhận lại việc mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất Việc xác nhận lại của UBND phường, xã phải căn cứ vào các giấy tờ quy định tại điểm 6 điều này và phải đưa ra họp lấy ý kiến công khai của tập thể nhân dân nơi cư trú.
Những trường hợp quy định phải có xác nhận của UBND phường, xã tại thời điểm sử dụng đất mà không có xác nhận của UBND phường, xã tại thời điểm sử dụng đất, Hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng sẽ thẩm tra và đề xuất trình Chủ tịch UBNĐ thành phố xem xét, quyết định.
2- Những trường hợp sau đây được đền bù 80 % giá trị thiệt hại về đất, bao gồm :
a) Có giấy tờ mua, bán đất của người sử dụng đất hợp pháp hoặc có nguồn gốc hợp pháp và được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm mua bán chuyển nhượng từ sau ngày 08 tháng 01 năm 1988 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993. Trừ trường hợp đất vi phạm hành lang bảo vệ đường bộ theo quy định tại Nghị định 203/HĐBT ngày 21 tháng 12 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ).
b) Có giấy tờ mua, bán nhà và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất từ sau ngày 08 tháng 01 năm 1988 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được UBND phường, xã xác nhận tại thời điểm mua bán. Trừ trường hợp đất vi phạm hành lang bảo vệ đường bộ theo quy định tại Nghị định 203/HĐBT ngày 21 tháng 12 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ);
c) Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời hoặc quyết định giao đất (chính thức hoặc tạm thời) do UBND tỉnh QN-ĐN (cũ) cấp hoặc UBND thành phố Đà Nẵng (cũ); UBND huyện Hòa Vang (cũ) cấp từ sau ngày 08 tháng 01 năm 1988 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo ủy quyền của UBNĐ tỉnh QN-ĐN.
Trường hợp người sử dụng đất có các giấy tờ quy định tại điểm 2 điều này, nếu tại thời điểm mua bán, chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có xác nhận của UBND phường, xã hoặc bị thất lạc thì phải được UBND phường, xã xác nhận lại việc mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Việc xác nhận lại thực hiện như quy định tại khoản m điểm 1 điều này.
3- Đền bù 60% giá trị thiệt hại về đất đối với trường hợp được cơ quan Nhà nước có thẩm quyến giao đất ở theo đúng quy định của pháp luật từ ngày 15 tháng 10 năng 1993 đến trước ngày 5 tháng 7 năm 1994 mà chưa nộp tiền sử dụng đất.
4- Người bị thu hồi đất có giấy từ thanh lý, hóa giá nhà, mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước cùng với nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật hoặc quyết định giao nhà ở hoặc cấp nhà ở gắn liền với đất ở thuộc sở hữu Nhà nước của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thì được đền bù như sau:
a) Trường hợp trong giá bán nhà đã tính tiền theo hệ số vị trí, tiền thuê báo đất hoặc tiền sử dụng đất thì được đến bù 100% giá trị thiệt hại về đất đối với phần diện tích đất thể hiện trong hồ sơ bán nhà;
b) Trường hợp trong giá bán nhà chưa tính tiền hệ số vị trí, tiền thuê bao đất hoặc tiền sử dụng đất thì được đền bù 100% giá trị thiệt hại về đất đối với phần diện tích nền nhà thanh lý hoá giá nhưng không vượt quá 100m2. Nếu có diện tích đất trống trong khuôn viên thì vẫn được đền bù thiệt hại về đất theo từng thời điểm sử dụng đất nhưng tổng diện tích đất được đền bù (bao gồm đất nền nhà và đất trống trong khuôn viên) không vượt quá 50% hạn mức đất ở quy định tại điều 10: phần diện tích đất đang sử dụng còn lại (nếu có) được đền bù theo giá đất nông nghiệp.
5- Đối với nhà do cơ quan, đơn vị bố trí cho cán bộ, công nhân viên trong cơ quan ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì đền bù như sau:
a) Cơ quan, đơn vị sử dụng đất được cấp có thẩm quyền cấp đất, giao đất dùng cho xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở sản xuất nhưng lại sử dụng để làm nhà ở; hoặc bán thanh lý nhà dùng cho sản xuất, kho tàng, nhà làm việc gắn liền với đất cho CBCNV trong cơ quan thì người sử dụng không được đền bù thiệt hại về đất;
b) Người mua thanh lý nhà ở tập thể do cơ quan, đơn vị xây dựng thì được đền bù 100% giá trị đất với đất nền nhà nhưng không vượt quá 100m2 và tổng diện tích đất đền bù không vượt quá 50% hạn mức đất ở quy định tại điều 10;
6- Những căn cứ để xác nhận lại của UBND phường, xã và để hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng thẩm tra thời điểm sử dụng đất gồm các hồ sơ tài liệu dưới đây:
-Biên lai nộp thuế nhà đất theo quy định của nhà nước, đúng tên người bị thu hồi đất, phù hợp với thời gian sử dụng nhà ở, đất ở.
- Bản sao hộ khẩu phù hợp với thời gian sử dụng nhà ở, đất ở.
- Giấy tờ có liên quan đến nhà ở, đất ở chứng minh thời điểm được quyền sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở của người bị thu hồi đất.
- Biên bản họp lấy ý kiến công khai tại tập thể nhân dân nơi cư trú.
- Những hồ sơ tài bệu khác có liên quan.