Điều 15. Phương pháp xác định giá trị đền bù về tài sản :
l- Đối với nhà ở:
a) Các loại nhà cấp 1, cấp 2, cấp 3, nhà biệt thự, các công trình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất bị thu hồi (không tháo dở di chuyển được) được đền bù bàng giá trị hiện có.
Giá trị hiện có được xác định như sau:
Giá trị đền bù bằng (=) diện tích sử dụng của nhà và kho tàng, công trình kiến trúc, các tài sán khác gắn liền với đất nhân với (x) đơn giá xây dựng mới nhân với (x) tỷ lệ (%) chất lượng còn lại;
- Đơn giá xây dựng mới của nhà, kho tàng, công trình kiến trúc, và các tài sản khác gắn liền với đất được áp dụng theo phụ lục số 1 và 2 kèm theo bản Quy định này;
Tỷ lệ chất lượng còn lại (%) được áp dụng theo Thông tư 13/LB-TT ngày 18 tháng 8 năm 1994 của Liên bộ Xây dựng -Tài chính -Vật giá Chính phủ;
- Đối với nhà ở tổng mức đền bù tối đa không lớn hơn 100% và tối thiểu không nhỏ hơn 60% giá trị xây dựng mới của nhà ở theo đơn giá đã quy định trên;
b) Đối với nhà ở cấp 4, nhà ở tạm và công trình phụ độc lập gắn liền với nhà ở cấp 4, nhà ở tạm (như sân, tường rào, cổng, giếng nước, các công trình vệ sinh, nhà chăn nuôi gia súc) của hộ gia đình : mức đền bù thiệt hại được tính bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo giá tại phụ lục số 1, số 2 kèm theo Bản quy định này;
2- Cơ quan, đơn vị sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền cho phép xây dựng nhà ở tập thể để bố trí và bán thanh lý cho CBCNV trong cơ quan sử dụng thì người sử dụng được đền bù 100% giá trị thiệt hại về nhà ở và vật kiến trúc trên đất bị thu hồi. Nhưng tổng mức đền bù nhà cửa, vật kiến trúc và hỗ trợ giá trị thiệt hại tối thiểu phải bằng mức hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 Điều 16 bản Quy định này.
3- Doanh nghiệp khi bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại đối với tài sản hiện đang sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh như sau :
a) Đối với tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thì không được đền bù thiệt hại về giá trị tài sản mà thực hiện thủ tục giảm vốn ngân sách Nhà nước cấp; Trường hợp thu hồi vào mục đích không phải phục vụ lợi ích công cộng, an ninh quốc phòng thì Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng đề xuất trình Chủ tịch UBND thành phố xem xét quyết định;
b) Đối với tài sản được đầu tư bằng nguồn vốn khác thì được đền bù theo giá trị hiện có. Cách xác dình giá trị hiện có theo quy định tại khoản a điểm 1 điều này;
c) Đối với những tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm kiểm định đền bù không còn sử dụng thì không được đền bù;
4- Đối với nhà, kho tàng, công trình kiến trúc, và các tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể, khi bị thu hồi đất Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng đề xuất từng trường hợp cụ thể để trình chủ tịch UBND thành phố xem xét quyết định.
5- Đối với nhà, nhà kho, công trình (sau đây gọi tắt là nhà) chỉ giải toả một phần được tính toán đền bù như sau :
a) Đối với nhà có kết cấu chịu lực bằng khung bê tông cốt thép hoặc khung sắt thì được tính từ vệt giải tỏa vào đến khung chịu lực tiếp theo;
Đối với nhà, có cấu tường chịu lực hoặc kết cấu kết hợp khung chịu lực và tường chịu lực thì đền bù đến bước khung hoặc tường chịu lực gần vệt giá tỏa nhất.
b) Đối với nhà xây mái ngói hoặc tôn nếu vệt giải tỏa cắt ngang với vì kèo làm thay đổi kết cấu chịu lực thì được đền bù như sau :
- Trường hợp chiều dài còn lại của phần nhà tính từ điểm cắt sâu nhất của vệt giải tỏa đến tường cuối cùng đỡ vì kèo nhỏ hơn hoặc bằng 3 m thì đền toàn bộ nhà;
- Trường hợp chiều dài còn lại của phần nhà tính từ điểm cắt sâu nhất của vệt giải tỏa đến tường cuối cùng đỡ vì kèo lớn hơn 3m thì đền bù phần diệu tích bị thu hồi và toàn bộ mái nhà;
c) Đối với nhà xây mái ngói hoặc tôn nếu vệt giải tỏa dọc theo vì kèo thì đền bù từ vệt giải toả đến vì kèo tiếp theo của nhà;
d) Đối với nhà không có vì kèo thì phương pháp tính chấn động như sau :
Đối với nhà xây, mái lợp ngói diện tích đền bù được cộng thêm chấn động 1m tính từ điểm cắt sâu nhất;
Đối với nhà xây, mái lợp tôn diện tích đền bù được cộng thêm chấn động 0,5m tính từ điểm cắt sâu nhất;
Đối với nhà xây, mái lợp tôn hoặc ngói, vệt giải tỏa cắt ngang qua đỉnh nhõn được tính đền bù như sau :
+ Chiều dài của phần nhà còn tại tính từ điểm cắt sâu nhất của vệt giải tỏa đến tường gần nhất nhỏ hơn hoặc bằng 3m thì đền bù toàn bộ nhà;
+ Chiều dài của phần nhà còn lại tính từ điểm cắt sâu nhất của vệt giải tỏa đến tường gần nhất lớn hơn 3m thì đền bù phần diện tích bị thu hồi và toàn bộ mái nhà;
- Đối với nhà xây, mái lợp tôn hoặc ngói : chiều dài của phần nhà còn tại tính từ vệt giải tỏa đến đỉnh nhõn nhỏ hơn hoặc bàng 1,5m thì được đền bù phần diện tích bị giải tỏa theo quy định chung và toàn bộ phần mái;
6- Đối với vật kiến trúc, công trình, tài sản có thể tháo gỡ, di chuyển đến chỗ mới để lắp đặt lại thì chỉ hỗ trợ chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Nhưng mức hỗ trợ tối đa không quá 20% so với giá trị mới (cùng loại) của phần kết cấu tháo gỡ thu hồi được; những kết cấu không thể tháo gỡ di chuyển được thì đền bù theo giá trị hiện có.