Điều 9. Hồ sơ xử lý rủi ro chung
1. Văn bản đề nghị xử lý rủi ro của khách hàng hoặc đại diện khách hàng theo quy định của pháp luật (đối với trường hợp gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ) hoặc văn bản đề nghị mua nợ của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp (đối với trường hợp bán nợ) (bản chính).
2. Văn bản đề nghị xử lý rủi ro cho khách hàng (đối với khách hàng là Công ty Nhà nước) của cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên theo phân cấp quản lý (trừ trường hợp bán nợ) (bản chính).
3. Phương án tổ chức lại sản xuất kinh doanh khả thi và kế hoạch trả nợ sau khi được gia hạn nợ, khoanh nợ của khách hàng có sự chấp thuận của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển (đối với trường hợp gia hạn nợ, khoanh nợ) (bản chính).
4. Báo cáo tài chính 2 năm và quý gần nhất, đến thời điểm đề nghị xử lý rủi ro của khách hàng (đối với khách hàng là pháp nhân) hoặc văn bản xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã (phường) nơi cư trú về tình hình tài chính của khách hàng (đối với khách hàng là thể nhân) (bản chính).
5. Báo cáo kiểm toán năm gần nhất đến thời điểm đề nghị xử lý rủi ro (đối với khách hàng thuộc đối tượng bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật) (bản sao theo quy định của pháp luật).
6. Hợp đồng tín dụng và Phụ lục Hợp đồng tín dụng (nếu có); Hợp đồng bảo lãnh (đối với trường hợp được bảo lãnh) (bản sao có xác nhận sao y bản chính của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển).
7. Khế ước vay vốn, Khế ước nhận nợ vay bắt buộc (đối với trường hợp được bảo lãnh) (bản sao có xác nhận sao y bản chính của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển).
8. Bản đối chiếu nợ vay đến thời điểm đề nghị xử lý rủi ro giữa Chi nhánh Ngân hàng Phát triển và khách hàng (bản chính).
9. Tờ trình của Chi nhánh Ngân hàng Phát triển (bản chính).
10. Văn bản đề nghị xử lý rủi ro cho khách hàng của Ngân hàng Phát triển Việt Nam (bản chính).