Điều 10. Hồ sơ xử lý rủi ro đối với trường hợp cụ thể
Ngoài hồ sơ xử lý rủi ro chung nêu trên, đối với từng trường hợp cụ thể hồ sơ xử lý rủi ro gồm:
1. Trường hợp khách hàng bị thiệt hại về tài sản, hàng hoá do nguyên nhân khách quan (thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, động đất, tai nạn bất ngờ, hoả hoạn,...) gây ra:
1.1. Biên bản xác định thiệt hại (bản chính).
- Thời điểm lập biên bản xác định thiệt hại: ngay sau khi xảy ra thiệt hại.
- Biên bản xác định thiệt hại phải ghi rõ mức độ (số lượng) và giá trị thiệt hại của từng loại tài sản, hàng hoá.
- Thành phần tham gia xác định thiệt hại gồm: khách hàng, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tại địa phương (như: Ủy ban nhân dân cấp xã (phường); cơ quan tài chính cấp huyện (quận); các cơ quan chức năng khác có liên quan (như: cơ quan phòng cháy chữa cháy, cơ quan phòng chống bão lụt, cơ quan thú y,... tuỳ theo từng trường hợp cụ thể).
1.2. Căn cứ vào biên bản xác định thiệt hại quy định tại điểm 1.1 nêu trên, khách hàng và Chi nhánh Ngân hàng Phát triển lập biên bản xác định mức độ (số lượng) và giá trị tài sản, hàng hoá bị thiệt hại hình thành từ vốn vay Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
2. Trường hợp khách hàng là Công ty Nhà nước chuyển đổi sở hữu:
2.1. Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp kèm bản kê chi tiết công nợ thực tế phải trả tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp của cơ quan có chức năng (bản sao theo quy định của pháp luật).
2.2. Quyết định phê duyệt giá trị doanh nghiệp của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (bản sao theo quy định của pháp luật).
3. Trường hợp khách hàng là cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự: Quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án nhân dân (bản sao theo quy định của pháp luật).
4. Trường hợp khách hàng là cá nhân bị chết hoặc bị tuyên bố là đã chết, phải có một trong các văn bản sau (bản chính hoặc bản sao theo quy định của pháp luật):
4.1. Giấy chứng tử.
4.2. Quyết định tuyên bố một người là đã chết của Toà án nhân dân.
4.3. Văn bản xác nhận của cơ quan Công an nơi quản lý hộ khẩu hoặc của chính quyền địa phương nơi cư trú.
5. Trường hợp khách hàng là cá nhân bị tuyên bố là mất tích: Quyết định tuyên bố một người mất tích của Toà án nhân dân (bản sao theo quy định của pháp luật).
6. Trường hợp khách hàng bị giải thể:
6.1. Quyết định giải thể của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (bản sao theo quy định của pháp luật);
6.2. Quyết định phê duyệt phương án giải thể của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (bản sao theo quy định của pháp luật);
6.3. Báo cáo tài chính (quyết toán) về giải thể doanh nghiệp của Hội đồng giải thể (bản sao theo quy định của pháp luật).
7. Trường hợp khách hàng bị phá sản:
7.1. Quyết định đình chỉ thủ tục thanh lý tài sản của Toà án (bản sao theo quy định của pháp luật);
7.2. Quyết định tuyên bố khách hàng bị phá sản của Toà án (bản sao theo quy định của pháp luật).