vanban.org

Điều 12. Trình tự, thủ tục tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro — Quyết định 17/QĐ-HĐQL

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 17/03/2008 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ngân hàng phát triển Việt Nam Ban hành 17/03/2008 Hiệu lực 17/03/2008 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/QĐ-HĐQL › Chương II › Mục III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Trình tự, thủ tục tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro

1. Lập và tiếp nhận hồ sơ xử lý rủi ro.

1.1. Khách hàng có các khoản nợ đề nghị xử lý rủi ro có trách nhiệm lập đầy đủ hồ sơ theo quy định nêu trên và gửi đến Chi nhánh Ngân hàng Phát triển nơi khách hàng giao dịch.

Khách hàng chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính hợp pháp, hợp lệ của các tài liệu trong hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro.

1.2. Trường hợp khách hàng bị chết, mất tích không có người thừa kế thì Chi nhánh Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã (phường) và các cơ quan có liên quan lập hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro theo đúng quy định.

1.3. Chi nhánh Ngân hàng Phát triển có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xử lý rủi ro do khách hàng gửi đến. Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển phải kiểm tra và yêu cầu khách hàng bổ sung trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định nêu trên.

2. Thẩm định hồ sơ xử lý rủi ro.

2.1. Căn cứ vào hồ sơ xử lý rủi ro do khách hàng gửi đến, kết hợp với việc kiểm tra tình hình thực tế của khách hàng và các nguồn thông tin khác có liên quan, trong thời gian tối đa 15 ngày làm việc, Chi nhánh Ngân hàng Phát triển chịu trách nhiệm phân tích, thẩm định các nội dung sau:

2.1.1. Tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ đề nghị xử lý rủi ro;

2.1.2. Đối tượng xử lý rủi ro;

2.1.3. Tình hình triển khai thực hiện dự án (mục đích sử dụng vốn vay, các nguồn vốn tham gia đầu tư thực hiện dự án, thời gian dự án hoàn thành và đưa vào sử dụng,...);

2.1.4. Tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế của dự án từ khi vay vốn đến thời điểm đề nghị xử lý rủi ro;

2.1.5. Tình hình tài chính của khách hàng trong 02 năm và quý gần nhất, đến thời điểm đề nghị xử lý rủi ro; uy tín (tình hình vay và trả nợ vay) của khách hàng đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các tổ chức tín dụng khác;

2.1.6. Nguyên nhân dẫn đến khách hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ vay cho Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

2.1.7. Các biện pháp Ngân hàng Phát triển Việt Nam đã áp dụng để thu hồi nợ (kể cả việc khách hàng đã được áp dụng biện pháp xử lý rủi ro);

2.1.8. Thực trạng (số lượng, giá trị trên sổ sách và trên thực tế) của tài sản bảo đảm tiền vay (bao gồm cả tài sản thế chấp (nếu có) và tài sản hình thành từ vốn vay);

2.1.9. Tính khả thi và hiệu quả của phương án tổ chức lại sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ sau khi áp dụng biện pháp xử lý rủi ro cho khách hàng;

2.1.10. Biện pháp xử lý rủi ro được đề nghị.

3. Sau khi thẩm định, trường hợp:

3.1. Khách hàng không đủ điều kiện xử lý rủi ro theo quy định: Chi nhánh Ngân hàng Phát triển có văn bản trả lời khách hàng (trong đó nêu rõ lý do) và yêu cầu khách hàng tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay như cam kết trong Hợp đồng tín dụng (Phụ lục Hợp đồng tín dụng) đã ký.

3.2. Khách hàng đủ điều kiện trình xử lý rủi ro theo quy định: Chi nhánh Ngân hàng Phát triển có ý kiến bằng văn bản (kèm theo toàn bộ hồ sơ đề nghị xử lý) báo cáo Ngân hàng Phát triển Việt Nam để xem xét, giải quyết.

B. TẠI HỘI SỞ CHÍNH NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN VIỆT NAM