Điều 8. Biện pháp xử lý rủi ro
1. Gia hạn nợ
1.1. Gia hạn nợ là việc kéo dài thêm một khoảng thời gian trả nợ (gốc, lãi) vượt quá thời hạn cho vay quy định trong Hợp đồng tín dụng đã ký.
1.2. Gia hạn nợ được thực hiện đối với khách hàng:
1.2.1. Tạm thời có khó khăn về tài chính, không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ đến hạn cho Chi nhánh Ngân hàng Phát triển như cam kết trong Hợp đồng tín dụng (Phụ lục Hợp đồng tín dụng) đã ký do một trong những nguyên nhân: Thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, động đất, tai nạn bất ngờ, hoả hoạn, chiến tranh, rủi ro chính trị, rủi ro do thay đổi chính sách của Nhà nước trực tiếp gây thiệt hại về tài sản, hàng hoá của khách hàng.
1.2.2. Thực hiện chuyển đổi sở hữu theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, có khó khăn về tài chính, không có khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ đến hạn cho Chi nhánh Ngân hàng Phát triển như cam kết trong Hợp đồng tín dụng (Phụ lục Hợp đồng tín dụng) đã ký, nhất thiết phải được xử lý tài chính.
2. Khoanh nợ
2.1. Khoanh nợ là biện pháp tạm thời chưa thu nợ (gốc, lãi) trong một thời gian nhất định và không tính lãi trên số nợ gốc được khoanh trong thời gian đó.
Trong thời gian khoanh nợ, nếu khách hàng có khả năng trả nợ, thì Ngân hàng Phát triển Việt Nam xác định kỳ hạn, mức trả nợ trong từng kỳ hạn,... và yêu cầu khách hàng trả nợ gốc để thu hồi vốn cho Nhà nước.
2.2. Khoanh nợ được thực hiện đối với khách hàng:
2.2.1. Có khó khăn về tài chính, không thể sản xuất kinh doanh bình thường hoặc sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả thấp, không trả được nợ vay cho Chi nhánh Ngân hàng Phát triển như cam kết trong Hợp đồng tín dụng (Phụ lục Hợp đồng tín dụng) đã ký do một trong những nguyên nhân: Thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, động đất, tai nạn bất ngờ, hoả hoạn, chiến tranh, rủi ro chính trị, rủi ro do thay đổi chính sách của Nhà nước trực tiếp gây thiệt hại về tài sản, hàng hoá của khách hàng.
2.2.2. Thực hiện chuyển đổi sở hữu theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, có khó khăn về tài chính, không trả được nợ vay cho Chi nhánh Ngân hàng Phát triển như cam kết trong Hợp đồng tín dụng (Phụ lục Hợp đồng tín dụng) đã ký, nhất thiết phải được xử lý tài chính.
3. Xoá nợ
3.1. Xoá nợ là biện pháp không thu nợ gốc, nợ lãi đối với khách hàng gặp rủi ro không còn khả năng trả nợ sau khi đã áp dụng mọi biện pháp để tận thu và xử lý nợ theo quy định.
3.2. Xoá nợ được áp dụng đối với khách hàng:
3.2.1. Có khó khăn về tài chính, không trả được một phần (hoặc toàn bộ) nợ vay cho Chi nhánh Ngân hàng Phát triển như cam kết trong Hợp đồng tín dụng (Phụ lục Hợp đồng tín dụng) đã ký do một trong những nguyên nhân dưới đây:
a) Thiên tai, mất mùa, dịch bệnh, động đất, tai nạn bất ngờ, hoả hoạn, chiến tranh, rủi ro chính trị, rủi ro do thay đổi chính sách của Nhà nước trực tiếp gây thiệt hại một phần (hoặc toàn bộ) tài sản, hàng hoá của dự án mà tài sản, hàng hoá bị thiệt hại đó không có khả năng khôi phục được.
b) Bị mất năng lực hành vi dân sự; bị chết, mất tích không còn tài sản để trả nợ và không có người thừa kế hoặc người thừa kế không có khả năng trả nợ thay cho khách hàng (đối với khách hàng là cá nhân).
c) Giải thể theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc phá sản theo quyết định của Toà án.
3.2.2. Thực hiện chuyển đổi sở hữu theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, có khó khăn về tài chính, không trả được nợ vay cho Chi nhánh Ngân hàng Phát triển như cam kết trong Hợp đồng tín dụng (Phụ lục Hợp đồng tín dụng) đã ký, nhất thiết phải được xử lý: được xem xét xoá nợ lãi; Tổng số nợ lãi được xoá tối đa không vượt quá số lỗ luỹ kế còn lại (sau khi đã được xử lý tài chính theo quy định của pháp luật) tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp.
4. Bán nợ
4.1. Bán nợ là việc chuyển nhượng khoản nợ, theo đó, bên bán nợ (Ngân hàng Phát triển Việt Nam) chuyển giao quyền chủ nợ của khoản nợ cho bên mua nợ (Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp) và nhận thanh toán từ bên mua nợ.
4.2. Bán nợ cho Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp được thực hiện đối với các trường hợp sau:
4.2.1. Khách hàng gặp rủi ro do một trong những nguyên nhân quy định tại Điều 7 của Quy chế này sau khi đã áp dụng biện pháp xử lý gia hạn nợ và khoanh nợ.
4.2.2. Khách hàng đã được gia hạn nợ và khoanh nợ theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng vẫn không trả được nợ vay như cam kết trong Hợp đồng tín dụng (Phụ lục Hợp đồng tín dụng) đã ký và gặp rủi ro do một trong những nguyên nhân quy định tại Điều 7 của Quy chế này.
4.3. Trường hợp bán nợ không thuộc quy định nêu trên, Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính xem xét, giải quyết.