vanban.org

Điều 7. Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với các công trình đầu mối, các công trình hạ tầng kỹ thuật chính và các biện pháp bảo vệ môi trường — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2024/QĐ-UBND · 01/11/2024
Thái Nguyên Ban hành 24/06/2015 Hiệu lực 04/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 · 17/2015/QĐ-UBND
20/11/202445/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định về phạm vi bảo vệ, hành lang an toàn đối với các công trình đầu mối, các công trình hạ tầng kỹ thuật chính và các biện pháp bảo vệ môi trường

1. Giao thông:

- Đường bộ: Thực hiện quản lý, xác định hành lang bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12; Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 19/5/2011 của Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện Nghị định số 11/2010/NĐ-CP; Nghị định số 100/2013/NĐ - CP ngày 03/09/2013 của Chính phủ. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010.

+ Các tuyến xây mới gồm QL3 mới đoạn Thái Nguyên - Chợ Mới, tuyến đường vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội, QL17 (nâng cấp từ đường tỉnh 269), đường Hồ Chí Minh: Căn cứ hướng tuyến, quy mô đường theo quy hoạch, khảo sát, lập mặt bằng tuyến; xác định mốc giới phần đất dành cho đường bộ và hành lang an toàn đường bộ, làm cơ sở để quản lý, dành quỹ đất xây dựng đường và định hướng phát triển.

+ Quản lý xây dựng đường đô thị phải tuân thủ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng của các tuyến theo quy hoạch được duyệt. Các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ cải tạo, nâng cấp cần chú ý thiết kế tách làn cho các loại phương tiện như làn cho vận tải công cộng; các tuyến đường cao tốc, các tuyến đường quốc lộ đi qua đô thị hoặc các khu vực dân cư phải có đường gom.

+ Hệ thống giao thông nông thôn phải được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình đầu tư xây dựng theo Quy chuẩn Việt Nam QCVN 14: 2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy hoạch xây dựng nông thôn.

- Đường Sắt: Thực hiện quản lý, xác định hành lang bảo vệ Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 năm 2005; Nghị định số 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đường sắt; Nghị định số 03/2012/NĐ-CP ngày 19/01/2012 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 109/2006/NĐ-CP. Thông tư 37/2014/TT-BGTVT ngày 03/5/2014 quy định về phạm vi bảo vệ công trình, hành lang an toàn giao thông  đường sắt đô thị.

Tuyến đường sắt Thái Nguyên - Tuyên Quang; tuyến đường sắt nội vùng Hà Nội - Thái Nguyên: Căn cứ hướng tuyến, quy mô đường theo quy hoạch, khảo sát, lập mặt bằng tuyến; xác định mốc giới phần đất dành cho đường sắt và hành lang an toàn đường bộ, làm cơ sở để quản lý, dành quỹ đất xây dựng đường và định hướng phát triển đảm bảo các quy định về an toàn giao thông và tính khả thi.

- Đường thủy: Phạm vi bảo vệ tuyến các công trình đường thủy phải tuân thủ các quy định của Luật Đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 năm 2004.

2. Quy định về hành lang bảo vệ các công trình thủy lợi:

Thực hiện theo pháp lệnh số 32/2001/PL-UBTVQH10 ngày 04/4/2001 về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; Luật Đê điều năm 2006.

- Phạm vi bảo vệ đê điều (bao gồm đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê, công trình phụ trợ và hành lang bảo vệ đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê):

+ Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III ở những vị trí đê khi đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5m về phía song và phía đồng; hành lang bảo vệ đê đối với các vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25m về phía đồng, 20m về phía sông đối với đê sông.

+ Hành lang bảo vệ đối với kè bảo vệ, cống qua đê được giới hạn từ phần xây đúc cuối cùng của kè bảo vệ đê, cống qua đê trở ra mỗi phía 50m.

- Phạm vi bảo vệ các công trình thủy lợi (bao gồm hồ, đập, kênh):

+ Phạm vi bảo vệ đối với hồ đập của các hồ chứa nước căn cứ cấp đập (I ÷ V) để xác định phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân trở ra tối thiểu từ 20 ÷ 300m; Phạm vi không được xâm phạm sát chân đập tối thiểu từ 5 ÷ 100m.

+ Đối với kênh nổi có lưu lượng từ 2 ÷ 10m3/giây, phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 2 ÷ 3m; lưu lượng lớn hơn 10m3/giây, phạm vi bảo vệ từ chân mái ngoài của kênh trở ra từ 3 ÷ 5m.

+ Đối với khu vực lòng hồ, vùng phụ cận bảo vệ công trình được tính từ đường biên có cao trình bằng cao trình đập trở xuống phía lòng hồ.

3. Các công trình cấp nước: Thực hiện quản lý theo các quy định bảo vệ nguồn nước, công trình đầu mối cấp nước phải thực hiện theo Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng, về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và các quy định hiện hành có liên quan.

- Các khu vực bảo vệ:

+ Khu vực I: Cấm xây dựng bất kỳ loại công trình nào cho người ở, kể cả công nhân quản lý; cấm xả nước thải, tắm giặt, bắt cá, chăn thả trâu bò; cấm sử dụng hóa chất độc, phân hữu cơ và các loại phân khoáng để bón cây, quanh khu vực lấy nước.

+ Khu vực II: Nhà máy, nhà ở, khu dân cư phải được xây dựng hoàn thiện (có hệ thống cấp nước, thoát nước bẩn và nước mưa…) để bảo vệ đất và nguồn nước khỏi bị ô nhiễm; nước thải sản xuất và sinh hoạt trước khi xả vào nguồn nước phải được làm sạch đảm bảo yêu cầu vệ sinh; cấm đổ phân rác, phế thải công nghiệp, hóa chất độc làm nhiễm bẩn nguồn nước và ô nhiễm môi trường.

- Quy định về vùng bảo vệ vệ sinh nguồn nước mặt:

+ Khu vực bảo vệ cấp I cách công trình thu về phía thượng lưu tối thiểu 200m, phía hạ lưu tối thiểu 100m.

+ Khu vực bảo vệ cấp II cách công trình thu về phía thượng lưu tối thiểu 1000m, phía hạ lưu tối thiểu 300m.

- Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường (ATVSMT) nhỏ nhất từ công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung đến nghĩa trang hung táng là 5.000m, đến nghĩa trang cát táng là 3.000m

-  Khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất từ mép nước gần nhất của các thủy vực lớn là 500m đối với nghĩa trang hung táng; là 100m đối với nghĩa trang cát táng.

- Quy định về vùng bảo vệ vệ sinh nguồn nước ngầm; Khu vực bảo vệ cấp I phải có bán kính bảo vệ giếng khoan tối thiểu 30m; khu vực bảo vệ cấp II có bán kính bảo vệ giếng khoan tối thiểu 300m.

- Các trạm xử lý nước thải phải cách công trình lấy nước ngầm ít nhất 300m.

- Quy định về vùng bảo vệ nhà máy nước: Phải xây dựng tường rào bảo vệ bao quanh khu vực sử lý nước trong phạm vi 30m kể từ chân tường các công trình xử lý. Bên trong tường rào này không được xây dựng nhà ở, công trình vui chơi sinh hoạt, vệ sinh, không được bón phân cho cây trồng và không được chăn nuôi súc vật, Khu vực bảo vệ đường ống cấp nước phân phối chính tối thiểu là 0,5m.

4. Các công trình cấp điện: Quản lý hành lang cách ly đường điện, công trình điện phải tuân thủ theo Luật Điện lực 2004; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật điện lực năm 2012; Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện và các quy định hiện hành có liên quan.

- Quản lý không gian công trình điện: Lưới điện hạ thế trong phạm vi đô thị phải đi ngầm;

- Quy định về khoảng cách an toàn tối thiểu từ công trình XD khác đến: Trạm biến áp 35kv là 3,0m; trạm 66 ÷ 110kv là 4,0m; trạm 200kv là 6,0m

5. Các công trình thoát nước thải: Thực hiện quản lý theo các quy định về khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường theo Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng, về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và các quy định hiện hành có liên quan.

6. Các công trình xử lý chất thải rắn: Thực hiện quản lý theo quy định về khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường (ATVSMT) theo Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng, về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và các quy định hiện hành có liên quan.

- Quy định khoảng cách ATVSMT của cơ sở xử lý chất thải rắn:

+ Bãi chôn lấp chất thải rắn hỗn hợp (vô cơ, hữu cơ) hợp vệ sinh, phải có khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất giữa hàng rào bãi chôn lấp chất thải rắn đến chân các công trình xây dựng khác ≥ 1.000m.

+ Bãi chôn lấp chất thải rắn vô cơ phải có khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất giữa hàng rào bãi chôn lấp đến chân các công trình xây dựng khác ≥ 100m.

+ Nhà máy xử lý chất thải rắn (đốt có xử lý khí thải, sản xuất phân hữu cơ) phải có khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất giữa hàng rào bãi chôn lấp chất thải rắn đến chân các công trình xây dựng khác ≥ 500m.

+ Khu liên hợp xử lý chất thải rắn phải có khoảng cách ATVSMT nhỏ nhất giữa hàng rào bãi chôn lấp chất thải rắn đến chân các công trình xây dựng khác ≥ 1.000m.

+ Chiều rộng của dải cây xanh cách ly ngoài hàng rào ≥ 20m, tính từ hàng rào cơ sở xử lý chất thải rắn.

+ Khoảng cách ATVSMT của trạm trung chuyển chất thải rắn ≥ 20m.

- Trong vùng ATVSMT của cơ sở xử lý chất thải rắn, có thể thực hiện các hoạt động lâm nghiệp, xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, tuyến và trạm điện, hệ thống thoát nước và xử lý nước thải.

7. Các công trình nghĩa trang: Thực hiện quản lý theo các quy định về khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường (ATVSMT) theo Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng, về các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

- Quy định về khoảng cách ATVSMT từ nghĩa trang đến đường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở:

+  Khoảng cách ATVSMT tối thiểu của nghĩa trang hung táng khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng là 1.500m đối với vùng đồng bằng, là 2.000m đối với vùng trung du, miền núi; khi có hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng là 500m.

+ Khoảng cách ATVSMT tối thiểu của nghĩa trang cát táng là 100m.

+ Khoảng cách ATVSMT tối thiểu của nghĩa trang chôn cất một lần 500m.

- Quy định về khoảng cách ATVSMT từ nghĩa trang đến các công trình cấp nước:

+ Khoảng cách ATVSMT tối thiểu đến các công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung từ nghĩa trang hung táng là 5.000m, từ nghĩa trang cát táng là 3.000m.

+ Khoảng cách ATVSMT tối thiểu từ nghĩa trang đến mép nước gần nhất của mặt nước (sông, hồ) không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt là 300m đối với nghĩa trang hung táng, là 100m đối với nghĩa trang cát táng.

+ Khoảng cách ATVSMT tối thiểu từ nghĩa trang đến mép nước gần nhất của mép nước của thuỷ vực lớn là 500m đối với nghĩa trang hung táng, là 100m đối với nghĩa trang cát táng.

- Khoảng cách ATVSMT tối thiểu từ nghĩa trang hung táng tới đường giao thông vành đai đô thị, đường sắt là 300m và phải có cây xanh bao quanh NT.

- Khoảng cách ATVSMT tối thiểu từ nhà tang lễ đến các công trình nhà ở là 100m; đến chợ, trường học là 200m.

- Trong vùng ATVSMT của nghĩa trang được thực hiện các hoạt động canh tác nông, lâm nghiệp, được xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật như giao thông, thủy lợi, tuyến, trạm điện, hệ thống thoát nước và truyền tải xăng dầu.

8. Quản lý và bảo vệ môi trường:

- Xây dựng và bảo vệ hệ thống rừng phòng hộ đầu nguồn các sông, hồ lớn như: Sông Cầu, sông Công, hồ Núi Cốc. Đẩy mạnh phát triển các nguồn năng lượng sạch, khuyến khích các cơ sở sản xuất đổi mới công nghệ thân thiện với môi trường và phòng tránh biến đổi khí hậu.

- Công nghiệp khai thác khoáng sản: Kiểm soát sử dụng đất, khoanh vùng bảo vệ tránh làm ô nhiễm đất và các nguồn nước. Đầu tư công nghệ khai thác tiên tiến. Thực hiện đúng luật khai thác khoáng sản.

- Các đô thị và trung tâm du lịch: Cần xây dựng hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật nhằm giảm áp lực lên môi trường sống.

- Các vùng chịu ảnh hưởng của tai biến thiên nhiên và địa chất: Xây dựng các hồ chứa trên các lưu vực sông để điều hòa bảo vệ hồ chứa; Xây dựng hệ thống quan trắc môi trường nước ở từng địa phương.

- Đối với các khu vực bảo vệ nguồn nước: Tăng cường trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn, bảo vệ nguồn nước mặt, tránh sử dụng kiệt về lưu lượng và gây suy thoái về chất lượng.

- Thực hiện đánh giá môi trường chiến lược đối với các quy hoạch chuyên ngành, các chương trình dự án phải có báo cáo đánh giá tác động môi trường.