vanban.org

Điều 4. Quy định về quản lý hệ thống đô thị và nông thôn — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2024/QĐ-UBND · 01/11/2024
Thái Nguyên Ban hành 24/06/2015 Hiệu lực 04/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 · 17/2015/QĐ-UBND
20/11/202445/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định về quản lý hệ thống đô thị và nông thôn

1. Hệ thống đô thị: Tỉnh Thái Nguyên có hệ thống đô thị các cấp là: 04 đô thị trung tâm vùng, tỉnh là thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên, đô thị Núi Cốc.

a) Thành phố Thái Nguyên:

Thành phố Thái Nguyên được phát triển mở rộng sang phía Đông sông Cầu, thành phố hai bên sông, khai thác lợi thế tiếp cận hành lang kinh tế dọc QL3 mới, đường vành đai 5 vùng Thủ đô và vùng cảnh quan Núi Cốc, sông Cầu, sông Công. Phát triển thành phố Thái Nguyên trở thành thành phố trung tâm cấp vùng của vùng Trung du và miền núi phía Bắc, một cực phát triển của vùng Thủ đô Hà Nội, với trọng tâm là dịch vụ, du lịch và hàng hóa công nghệ xanh.

Các quy định quản lý phát triển như sau:

Hạng mục Quy định quản lý
Tính chất, chức năng Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - thể dục thể thao, giáo dục, khoa học kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du và miền núi phía Bắc; Là một trong những trung tâm khoa học - công nghệ, giáo dục đào tạo, y tế của quốc gia và quốc tế; Là một cực phát triển phía Bắc của vùng Thủ đô Hà Nội; Là cửa ngõ, đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh miền núi phía Bắc với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ; Có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng.
Loại đô thị Đô thị loại I, thành phố trực thuộc tỉnh.
Quy mô

- Quy mô dân số đến năm 2025: 450.000 người (bao gồm dân số quy đổi).

- Quy mô dân số đến năm 2035: 600.000 người (bao gồm dân số quy đổi).

- Diện tích xây dựng đô thị khoảng 9000ha.

Định hướng chính

- Phát triển các trung tâm đào tạo, y tế chuyên sâu và KHCN có uy tín lớn ở trong nước.

- Phát triển các trung tâm văn hóa, nghệ thuật tiên tiến, hiện đại, mang đậm bản sắc dân tộc vùng Việt Bắc; Cung ứng các dịch vụ du lịch cho KDL quốc gia Hồ Núi Cốc, Khu ATK Định Hóa, vv…

- Phát triển thành trung tâm vận tải đa phương thức với vai trò là đầu mối giao thông quan trọng nối các tỉnh MN phía Bắc với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ.

- Phát triển thương hiệu chè truyền thống, phát triển thương mại, tài chính quốc tế, phát triển du lịch, nghiên cứu nông nghiệp sản xuất hàng hóa, có giá trị gia tăng và đa dạng.

- Khu vực đô thị hiện hữu được cải tạo, nâng cấp về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật. Xây dựng các khu đô thị mới mở rộng về phía Tây đường cao tốc QL3 mới, phía Đông sông Cầu (lấy dòng sông Cầu làm trục cảnh quan chính đô thị).

- Từng bước di dời các xí nghiệp, cụm công nghiệp nhỏ lẻ trong khu vực nội thị về các CCN tập trung ở phía Bắc (khu vực Sơn Cẩm, Cao Ngạn), dành quỹ đất cho các công trình hạ tầng xã hội và vườn hoa công viên.

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính

- Đất dân dụng đô thị: 80-90m2/người.

- Các chỉ tiêu HTKT tuân thủ QCXD Việt Nam.

Hạ tầng xã hội

- Các khu đô thị xây mới có đầy đủ công trình công cộng, trường học, bệnh viện và cây xanh khu ở; Các khu ở hiện trạng cải tạo phải quản lý theo thiết kế đô thị và bổ sung hạ tầng xã hội theo tiêu chuẩn.

- Các công trình hạ tầng xã hội cấp khu ở được quản lý về số lượng, phân bố, vị trí, quy mô, chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia.

- Khu đại học tập trung kết hợp giữa các chức năng nghiên cứu, đào tạo và chuyển giao công nghệ.

- Cụm y tế với các chức năng nghiên cứu, đào tạo, khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, sản xuất dược & trang thiết bị y tế.

- Khu vui chơi giải trí gắn với vùng cảnh quan hồ Núi Cốc, đồi chè, cảnh quan dọc sông Cầu, sông Công.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

- Đảm bảo hành lang xây dựng và hành lang an toàn, bảo vệ các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, vành đai, đường sắt đô thị, nhà ga theo quy định của Luật giao thông đường bộ và Luật đường sắt.

- Xây dựng các tuyến đường gom cao tốc, quốc lộ và các nút giao thông khác mức; Xây dựng các tuyến đường trục chính đô thị, tạo hệ thống hạ tầng khung cho phát triển đô thị, các tuyến cầu qua sông Cầu, như cầu Bến Tượng, Quang Vinh, Bến Huống,…

- Xây dựng hệ thống đê bao, hồ điều hòa bảo vệ đô thị.

- Hạn chế san nền, đào đắp phá vỡ địa hình tự nhiên.

- Hệ thống thoát nước mưa, nước thải: Trong các khu phố cũ cần cải tạo thành hệ thống nửa riêng. Tại các cửa xả ra sông, hồ có hệ thống cống bao dẫn nước bẩn về trạm xử lý tập trung. Các khu mới: riêng hoàn toàn.

- Xây dưng mới nhà máy nước Nam Núi Cốc 1&2, khai thác nguồn nước hồ Núi Cốc cấp cho thành phố Thái Nguyên và tổ hợp Yên Bình; Cải tạo nâng cấp mạng lưới cấp nước; Xây dựng các trạm bơm tăng áp đảm bảo điều hòa ổn định lưu lượng và áp lực.

- Xử lý nước thải tại các trạm làm sạch nước thải. Các khu, cụm CN phải xây dựng trạm xử lý nước thải độc lập.

- Xử lý chất thải rắn tập trung tại các khu xử lý cấp vùng tỉnh với công nghệ tổng hợp: Khu xử lý CTR Đá Mài 25ha, Khu XLCTR Đồng Hầm-Phổ Yên, khu XLCTR Hóa Trung-Đồng Hỷ,  khu XLCTR Điềm Thụy-Phú Bình.

- Sử dụng nghĩa trang tập trung cấp vùng: Công viên nghĩa trang Thiên Đường Xanh 138ha, nghĩa trang Tích Lương xây mới 42,6ha, Ngân Hà Viên 54,6ha.

- Kiểm soát ô nhiễm nước, không khí tại các KCN, CCN, khu xử lý rác.

- Bảo vệ cảnh quan sinh thái, xây dựng HTKT bảo vệ môi trường cho khu vực, đặc biệt là vùng hồ Núi Cốc. Bảo vệ hành lang thoát lũ sông Cầu, sông Công.

Được phép, khuyến khích

- Khuyến khích phát triển các loại hình nhà ở sinh thái, tiết kiệm năng lượng.

- Khuyến khích phát triển các dự án sinh thái, các dự án vui chơi giải trí chất lượng cao phục vụ nhân dân trong tỉnh & vùng TDMNPB.

- Phát triển các dự án y tế tập trung để thu hút các cơ sở 2 của các bệnh viện lớn TW.

Không được phép

- Xâm phạm các hành lang bảo vệ các tuyến giao thông, hạ tầng kỹ thuật và các vùng bảo vệ khác.

- Phát triển các dự án công nghiệp trong khu vực nội thị, ngoại trừ KCN gang thép Thái Nguyên.

b) Thành phố Sông Công:

Thành phố Sông Công được phát triển mở rộng trên cơ sở thị xã Sông Công với vị trí địa kinh tế quan trọng trên trục kinh tế giữa Thủ đô Hà Nội với các tỉnh Đông Bắc Bắc Bộ, Sông Công nằm trong vùng ảnh hưởng công nghiệp xung quanh Thủ đô Hà Nội và tham gia và đóng góp vào quá trình hình thành và phát triển công nghiệp vùng trọng điểm kinh tế Bắc Bộ.

Các quy định quản lý phát triển như sau:

Hạng mục Quy định quản lý
Tính chất, chức năng Là đô thị công nghiệp, trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật phía Nam của tỉnh Thái Nguyên.
Loại đô thị Đô thị loại II, thành phố trực thuộc tỉnh.
Quy mô

- Quy mô dân số đến năm 2025: 155.000 người (bao gồm dân số quy đổi).

- Quy mô dân số đến năm 2035: 165.000 người (bao gồm dân số quy đổi).

- Diện tích xây dựng đô thị khoảng 2500ha.

Định hướng chính

- Phát triển thành phố Sông Công trở thành đô thị dịch vụ - công nghiệp, dựa trên mạng lưới giao thông liên vùng, quốc gia (QL3)

- Phát triển các khu, cụm công nghiệp theo hướng khống chế các cụm công nghiệp vừa và nhỏ trong nội thị để đảm bảo các yếu cầu về cách ly, VSMT. Phát triển thêm các cụm công nghiệp tại các xã ngoại thị tại các vị trí có điều kiện thuận lợi.

- Khu vực đô thị hiện hữu được cải tạo, nâng cấp về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật. Xây dựng các khu đô thị mới, các khu thương mại, dịch vụ hướng về phía Đông, hướng ra QL3 mới.

- Khoanh vùng bảo vệ hệ sinh thái Núi Tảo - Sông Công, kết hợp phát triển dịch vụ du lịch sinh thái.

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính

- Đất dân dụng đô thị: 80-90m2/người.

- Các chỉ tiêu HTKT tuân thủ QCXD Việt Nam

Hạ tầng xã hội

- Các khu ở hiện trạng cải tạo kiểm soát về kiến trúc theo thiết kế đô thị và bổ sung đầy đủ các công trình trường học, bệnh viện, vườn hoa cây xanh theo tiêu chuẩn quốc gia. Các khu ở mới được xây dựng đầy đủ về hạ tầng xã hội và đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật.

- Kiểm soát về vị trí, quy mô, chất lượng và bán kính phục vụ của các công trình HTXH, công trình dịch vụ theo đặc điểm phân bố dân cư và chức năng đô thị. Xây dựng công viên sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng tại Núi Tảo.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

- Đảm bảo hành lang xây dựng và hành lang an toàn, bảo vệ các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, vành đai, đường sắt đô thị, nhà ga theo quy định của Luật giao thông đường bộ và Luật đường sắt.

- Xây dựng các tuyến đường gom cao tốc, quốc lộ và các nút giao thông khác mức. Xây dựng các tuyến đường trục chính đô thị, tạo hệ thống hạ tầng khung cho phát triển đô thị.

- Cao độ nền xây dựng bám sát nền địa hình tự nhiên; Hạn chế san nền, đào đắp phá vỡ địa hình tự nhiên. Hệ thống thoát nước mưa, nước thải: Trong các khu phố cũ cần cải tạo thành hệ thống nửa riêng. Tại các cửa xả ra sông, hồ có hệ thống cống bao dẫn nước bẩn về trạm xử lý tập trung. Các khu mới: riêng hoàn toàn. Xử lý nước thải tại các trạm làm sạch nước thải. Các khu, cụm CN phải xây dựng trạm xử lý nước thải độc lập.

- Nâng công suất nhà máy nước Sông Công 1; Xây mới NMN Sông Công 2; Cải tạo mở rộng mạng lưới cấp nước cho Thành phố và vùng phụ cận.

- Xử lý chất thải rắn tập trung tại các khu xử lý cấp vùng tỉnh với công nghệ tổng hợp: Khu XLCTR xã Tân Quang 26,5ha và Khu XLCTR Đồng Hầm-Phổ Yên. Sử dụng nghĩa trang tập trung tại Phường Cải Đan 13ha.

- Kiểm soát ô nhiễm nước, không khí tại các KCN, CCN, khu xử lý rác.

- Bảo vệ cảnh quan sinh thái, xây dựng HTKT bảo vệ môi trường cho khu vực Núi Tảo - sông Công. Bảo vệ hành lang thoát lũ sông Công.

Được phép, khuyến khích

- Di dời các XNCN nhỏ lẻ trong khu vực nội thị ra các CCN tập trung tại khu vực ngoại thị. Di dời các nguồn gây ô nhiễm trong khu vực nội thị ra khỏi khu vực xây dựng đô thị tập trung.

- Thu hút phát triển tập trung cho đô thị các công trình dịch vụ cấp tỉnh và cấp vùng về đào tạo, y tế, ứng dụng công nghệ…, các khu dịch vụ đầu mối về thương mại, vận tải, dịch vụ khách sạn.

- Phát triển dịch vụ nhà ở và các dịch vụ công cộng cho dân cư, lao động.

- Thu hút các dự án du lịch sinh thái hồ Ghềnh Chè, hồ Núc Nác.

Không được phép Phát triển các dự án đô thị vào hành lang thoát lũ, hành lang cách ly bảo vệ các tuyến đường và các khu vực có nguy cơ tai biến môi trường.

c) Thị xã Núi Cốc:

Thị xã Núi Cốc được hình thành và phát triển trên cơ sở điều chỉnh 14.778,52ha diện tích tự nhiên của huyện Đại Từ (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu các xã Tân Thái, Vạn Thọ, Bình Thuận, Quân Chu, Lục Ba, Cát Nê, Ký Phú và TT Quân Chu); 3384,65ha diện tích tự nhiên của huyện Phổ Yên (bao gồm toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu xã Phúc Tân); 5385,07 ha diện tích tự nhiên của TP Thái Nguyên (bao gồm diện tích tự nhiên và nhân khẩu của các xã Tân Cương, Phúc Xuân, Phúc Trìu). TX Núi Cốc có 23.548,24ha diện tích tự nhiên.

Các quy định quản lý phát triển như sau:

Hạng mục Quy định quản lý
Tính chất, chức năng Là đô thị du lịch của quốc gia, khai thác hiệu quả lợi thế du lịch sinh thái khu vực hồ Núi Cốc và sườn Đông dãy Tam Đảo.
Loại đô thị

- Đến năm 2020: Đô thị loại IV, năm 2025: Đô thị loại IV

- Đến năm 2035: Đô thị loại III

Quy mô

- Quy mô dân số đến năm 2025: 80.000 người (bao gồm dân số quy đổi).

- Quy mô dân số đến năm 2035: 100.000 người (bao gồm dân số quy đổi).

- Diện tích xây dựng đô thị khoảng 1500ha.

Định hướng chính

- Xây dựng đô thị mới Núi Cốc gắn với du lịch, dịch vụ du lịch, cảnh quan hồ Núi Cốc, đảm bảo duy trì và phát triển chất lượng cao khu du lịch hồ Núi Cốc.

- Tăng cường đa dạng môi trường tự nhiên và tính chất sinh học của vùng phục vụ phát triển du lịch, phát triển nông nghiệp sinh thái, bảo tồn ngành chè.

- Xây dựng đô thị hài hòa với đặc điểm địa hình tự nhiên, có hệ thống giao thông kết nối hài hòa giữa khu phát triển mới và làng xóm cũ.

- Trong giai đoạn đầu cần tập trung các dự án khai thác, phục vụ, dịch vụ du lịch tại Phúc Xuân, Tân Thái, cần có các quỹ đất phù hợp để thu hút các dự án du lịch ở đẳng cấp cao.

- Bảo tồn, duy trì vốn rừng, các khu vực rừng phòng hộ sẽ được bảo vệ hoàn toàn, đặc biệt là các khu vực núi cao trên 100m. Các hòn đảo nhỏ trong hồ cần được bảo tồn đến mức có thể, chỉ một số hòn đảo được đề xuất phát triển thành các điểm du lịch.

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính

- Đất dân dụng đô thị: 80-90m2/người.

- Các chỉ tiêu HTKT tuân thủ QCXD Việt Nam

Hạ tầng xã hội

- Phát triển các loại hình nhà ở phù hợp với đặc điểm không gian đô thị và đặc thù cơ cấu dân cư của mỗi khu vực theo hướng nhà vườn mật độ thấp.

- Các công trình hạ tầng xã hội cấp khu ở được quản lý về số lượng, phân bố, vị trí, quy mô, chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia.

- Không gian xanh đệm giữa các khu chức năng được khai thác phục vụ các mục đích vui chơi, giải trí, dịch vụ du lịch.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

- Đảm bảo hành lang xây dựng và hành lang an toàn, bảo vệ các tuyến đường cao tốc, quốc lộ, vành đai, đường sắt đô thị, nhà ga theo quy định của Luật giao thông đường bộ và Luật đường sắt.

- Xây dựng các tuyến đường đối ngoại đối với đô thị. Xây dựng các tuyến đường trục chính đô thị, tạo hệ thống hạ tầng khung cho phát triển đô thị.

- Cao độ nền xây dựng bám sát nền địa hình tự nhiên; Hạn chế san nền, đào đắp phá vỡ địa hình tự nhiên. Hệ thống thoát nước mưa tại các khu mới: riêng hoàn toàn. Xử lý nước thải tại các trạm làm sạch nước thải.

- Xây dựng nhà máy nước Bình Thuận khai thác nguồn nước hồ Núi Cốc để cấp cho thị xã; xây dựng mới mạng lưới đường ống cấp nước và công trình kỹ thuật khác;

- Xử lý chất thải rắn tập trung tại các khu xử lý cấp vùng tỉnh với công nghệ tổng hợp: Khu XLCTR xã Bình Thuận, huyện Đại Từ 8,2ha. Sử dụng nghĩa trang tập trung tại nghĩa trang nhân dân phố Sơn 8ha, nghĩa trang Tân Yên 2-xã Quân Chu 4ha.

- Bảo vệ rừng, bảo vệ cảnh quan sinh thái khu vực hồ Núi Cốc.

Được phép, khuyến khích

- Khuyến khích phát triển các công trình kiến trúc xanh, sinh thái, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường.

- Phát triển các chức năng gắn với du lịch sinh thái và văn hóa, các hoạt động hỗ trợ cho du lịch.

- Được phép có điều kiện phát triển các cơ sở sản xuất TTCN, làng nghề gắn với dịch vụ du lịch.

Không được phép

- Các tác động tiêu cực đến môi trường du lịch tại địa phương.

- Các dự án sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm tới môi trường.

d) Thị xã Phổ Yên:

Thị xã Phổ Yên được phát triển mở rộng trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên của huyện Phổ Yên. Khai thác lợi thế hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường sông, kết nối thuận lợi với các trung tâm kinh tế lớn trong vùng, đồng thời là vị trí cửa ngõ trung chuyển hàng hóa giữa vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và vùng núi phía Bắc.

Các quy định quản lý phát triển như sau:

Hạng mục Quy định quản lý
Tính chất, chức năng Là trung tâm tiếp nhận, chuyển giao và lan tỏa công nghệ hiện đại của tỉnh. Xây dựng đồng bộ đô thị văn minh, hiện đại, có bản sắc.
Loại đô thị

- Đến năm 2020: Đô thị loại IV, năm 2025: Đô thị loại IV

- Đến năm 2035: Đô thị loại III

Quy mô

- Quy mô dân số đến năm 2025: 130.000 người (bao gồm dân số quy đổi).

- Quy mô dân số đến năm 2035: 155.000 người (bao gồm dân số quy đổi).

- Diện tích xây dựng đô thị khoảng 2500ha.

Định hướng chính

- Phát triển Phổ Yên trở thành thị xã công nghiệp, dịch vụ, đầu mối giao thông, trung chuyển hàng hóa, đô thị cửa ngõ phía Nam của Tỉnh.

- Xây dựng với các khu vực công nghiệp tập trung đa ngành, công nghiệp hỗ trợ, hiện đại kết hợp với các khu vực điện tử công nghệ cao. Hình thành các trung tâm tiếp vận hàng hóa, logistic tại các đầu mối giao thông.

- Hình thành cụm đào tạo các ngành nghề liên quan đến dịch vụ hỗ trợ công nghiệp. Ưu tiên phát triển các khu nhà ở phục vụ công nhân khu công nghiệp.

- Tập trung phát triển đô thị tại khu vực trung tâm Ba Hàng - Bãi Bông và một trung tâm mới phía Nam. Xây dựng hệ thống trung tâm khu vực, hỗ trợ và thúc đẩy quá trình phát triển của các khu dân cư nông thôn lân cận.

- Phát triển các khu đô thị đa chức năng nhằm linh hoạt đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị, nhưng cần đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và tuân thủ các quy định chuyên ngành.

- Khai thác cảnh quan ven sông Cầu, sông Công để kết hợp trồng cây sản xuất và tổ chức các hoạt động dịch vụ nghỉ dưỡng, du lịch. Tạo không gian hoạt động đa dạng mới cho đô thị ở ven sông.

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính

- Đất dân dụng đô thị: 80-90m2/người.

- Các chỉ tiêu HTKT tuân thủ QCXD Việt Nam

Hạ tầng xã hội

- Phát triển nhà ở phù hợp với tiềm năng phát triển đô thị, đặc điểm không gian đô thị và đặc thù cơ cấu dân cư của mỗi khu vực. Khuyến khích phát triển các loại hình nhà ở công nhân khu công nghiệp, sinh thái, tiết kiệm năng lượng.

- Phát triển các cơ sở đào tạo dạy nghề cho nhu cầu lao động của khu vực, đặc biệt là các trung tâm đào tạo, nghiên cứu công nghệ cao (điện tử, sinh học, nông nghiệp).

- Các công trình hạ tầng xã hội cấp khu ở được quản lý về số lượng, phân bố, vị trí, quy mô, chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia.

- Hệ thống mặt nước tự nhiên được cải tạo, kết nối và đào thêm hồ ở các vị trí phù hợp, tổ chức kết hợp với cây xanh công viên tạo thành các không gian mở, thu hút các hoạt động giao lưu, giải trí.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

- Xây dựng các tuyến đường trục chính đô thị, tạo hệ thống hạ tầng khung cho phát triển đô thị. Xây dựng hệ thống đê bao bảo vệ đô thị.

- Cao độ nền xây dựng bám sát nền địa hình tự nhiên; Hạn chế san nền, đào đắp phá vỡ địa hình tự nhiên. Hệ thống thoát nước mưa tại các khu mới: riêng hoàn toàn. Xử lý nước thải tại các trạm làm sạch nước thải.

- Từng bước nâng công suất nhà máy nước Yên Bình (Nam Núi Cốc) lên công suất phù hợp với nhu cầu thực tế; Xây dựng trạm bơm tăng áp và mạng lưới đường ống cấp nước đảm bảo đáp ứng mọi nhu cầu sử dụng nước của thị xã.

- Xử lý chất thải rắn tập trung tại khu xử lý cấp vùng tỉnh với công nghệ tổng hợp: Khu XLCTR Đồng Hầm-Phổ Yên

- Sử dụng nghĩa trang tập trung tại: Nghĩa trang Dọc Lĩnh 4ha, nghĩa trang đô thị Bắc Sơn 5ha và nghĩa trang đô thị Bãi Bông 2 ha

Được phép, khuyến khích

- Khuyến khích phát triển các công trình kiến trúc xanh, sinh thái, tiết kiệm năng lượng, thân thiện môi trường.

- Thu hút phát triển tập trung cho đô thị các công trình dịch vụ cấp tỉnh và cấp vùng về đào tạo, y tế, ứng dụng công nghệ…, các khu dịch vụ đầu mối về thương mại, vận tải, dịch vụ khách sạn.

- Phát triển dịch vụ nhà ở và các dịch vụ công cộng cho dân cư, lao động. Phát triển các chức năng gắn với du lịch sinh thái và văn hóa, các hoạt động hỗ trợ cho du lịch.

- Được phép có điều kiện phát triển các cơ sở sản xuất TTCN, làng nghề gắn với dịch vụ du lịch.

Không được phép

- Phát triển các dự án đô thị vào hành lang thoát lũ, hành lang cách ly bảo vệ các tuyến đường và các khu vực có nguy cơ tai biến môi trường.

- Các dự án sản xuất công nghiệp gây ô nhiễm tới môi trường.

e) Các thị trấn huyện lỵ:

Gồm 06 đô thị trung tâm hành chính huyện (huyện lỵ) là Hùng Sơn (H. Đại Từ), Hương Sơn (H. Phú Bình), Chùa Hang - Hóa Thượng (H. Đồng Hỷ), Đình Cả (H. Võ Nhai), Đu (H. Phú Lương), Chợ Chu (H. Định Hóa) và 03 đô thị thuộc huyện là Giang Tiên (H. Phú Lương), Trại Cau & Sông Cầu (H. Đồng Hỷ). Các đô thị huyện lỵ được mở rộng và phát triển trở thành trung tâm dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội tại các huyện. Tại các đô thị huyện lỵ này sẽ đẩy mạnh phát triển các chức năng công cộng, y tế, giáo dục, thương mại và văn hóa song song với vai trò trung tâm hành chính của huyện.

Các quy định quản lý phát triển như sau:

Hạng mục Quy định quản lý
Tính chất, chức năng

- Trung tâm hành chính, chính trị cấp huyện

- Trung tâm dịch vụ công cộng, hỗ trợ sản xuất và đầu mối hạ tầng kỹ thuật cho vùng nông thôn.

Loại đô thị Đến năm 2035 đạt loại IV
Quy mô

- Quy mô dân số đến năm 2025: 6 - 31 nghìn người/thị trấn

- Quy mô dân số đến năm 2035: 25 - 43 nghìn người/thị trấn

Định hướng chính

- Phát triển mở rộng các thị trấn hiện hữu theo hướng tăng cường các chức năng về dịch vụ công cộng, hỗ trợ sản xuất và cung cấp các tiện ích công cộng cho khu vực vùng huyện.

- Hình thành các trung tâm về dịch vụ công cộng cung cấp các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, vui chơi giải trí, tài chính, thông tin; các trung tâm hỗ trợ sản xuất như cụm công nghiệp tập trung, trung tâm chuyển giao công nghệ, trung tâm quảng bá giới thiệu sản phẩm… các trung tâm này cần được bố trí tập trung, đảm bảo tiếp cận và sử dụng thuận lợi cho mọi người dân trong vùng. Quản lý chặt chẽ về không gian kiến trúc, môi trường, hạn chế việc phát triển đô thị dọc các tuyến đường ảnh hưởng tới an toàn giao thông và hoạt động của thị trấn.

- Các thị trấn nằm gần với các khu vực du lịch cần tăng cường các công trình dịch vụ hỗ trợ du lịch. Hình thành mạng lưới không gian xanh, công viên vui chơi giải trí tại các thị trấn.

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính

- Đất dân dụng đô thị: 80-90m2/người.

- Các chỉ tiêu HTKT tuân thủ QCXD Việt Nam

Hạ tầng xã hội

- Khuyến khích phát triển các đơn vị ở sinh thái tại các khu vực thị trấn để đáp ứng nhu cầu ở của nhân dân trong khu vực.

- Cải tạo, nâng cấp quỹ nhà ở hiện có theo hướng bổ sung các công trình trường học, trạm y tế và hạ tầng kỹ thuật. Phát triển các dự án nhà ở đồng bộ, gắn kết hài hòa với các điểm dân cư hiện hữu tại khu vực. Nghiên cứu phát triển các mẫu nhà ở phù hợp với điều kiện sản xuất, ứng phó với thiên tai.

- Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho mạng lưới y tế thị trấn. Phát triển các công trình văn hóa phù hợp với đặc trưng lối sống tại địa phương.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

- Kiểm soát các tuyến kết nối với thành phố trung tâm tỉnh và các đô thị khác.

- Phát triển hệ thống giao thông trên cơ sở hệ thống đường hiện có kết hợp xây dựng mới đảm bảo thống nhất, đồng bộ và hiện đại, phù hợp với điều kiện tự nhiên đặc thù của các thị trấn, đảm bảo liên hệ nhanh chóng với đô thị trung tâm tỉnh và các đô thị khác.

- Hệ thống các công trình phục vụ giao thông đáp ứng đủ nhu cầu và được xây dựng hiện đại. Dành đủ đất bố trí bãi đỗ xe tại các khu vực trung tâm thị trấn.

- Hạn chế san nền, đào đắp phá vỡ địa hình tự nhiên. Giữ nguyên cao độ nền khu vực làng xóm. Tiêu thoát theo chế độ thủy lợi khu vực.

- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, đồng bộ cho cả khu vực dân cư hiện có và khu đô thị mới. Kiên cố hóa hệ thống mương tiêu thủy lợi qua đô thị. Nguồn cấp nước tuân thủ theo quy hoạch. Xây dựng trạm bơm tăng áp tại chỗ đảm bảo áp lực và lưu lượng nước.

- Hệ thống thoát nước thải: Riêng hoàn toàn. Xử lý nước thải tại các trạm xử lý nước thải của từng khu vực. Xử lý chất thải rắn tập trung và nghĩa trang tập trung theo quy hoạch

- Kiểm soát ô nhiễm trong đô thị, cụm công nghiệp và khu vực làng nghề. Đảm bảo đủ tỷ lệ cây xanh đô thị. Khoanh vùng bảo vệ và phát triển hệ sinh thái trong khu vực.

Được phép, khuyến khích

- Mở rộng phạm vi phát triển đô thị sang các xã kế cận để phát triển hoàn chỉnh, đồng bộ về các chức năng trung tâm huyện lỵ.

- Phát triển các công trình, chức năng phục vụ chung cho vùng nông thôn và hỗ trợ các đô thị kế cận.

- Khuyến khích khai thác các yếu tố cây xanh, mặt nước và cảnh quan hiện có tại khu vực để tạo không gian, thẩm mỹ đô thị.

- Tập trung, hợp khối các công trình trung tâm hành chính. Có thể xây dựng công trình cao tầng tại một số vị trí phù hợp. Khuyến khích xây dựng nhà ở chung cư thấp tầng, các dự án nhà ở cho người thu nhập thấp.

Không được phép Mọi xâm phạm tác động tới hành lang cách ly các tuyến hạ tầng

g) Các đô thị thuộc huyện & đô thị mới:

- 03 đô thị thuộc huyện (đô thị hiện có) là Giang Tiên (H. Phú Lương), Trại Cau & Sông Cầu (H. Đồng Hỷ).

- 05 đô thị mới: Gắn với các trọng điểm công nghiệp, dịch vụ, khai thác khoáng sản, các trục giao thông chính là: Yên Bình (H. Phổ Yên, Phú Bình), La Hiên - Quang Sơn (H. Đồng Hỷ, Võ Nhai), Cù Vân (H. Đại Từ), Yên Lãng (H. Đại Từ), Trung Hội (H. Định Hóa).

Các quy định quản lý phát triển như sau:

Hạng mục Quy định quản lý
Tính chất, chức năng Là đô thị công nghiệp, dịch vụ, thương mại. Trung tâm dịch vụ công cộng, hỗ trợ sản xuất và đầu mối hạ tầng kỹ thuật cho vùng nông thôn.
Loại đô thị Từ loại V đến loại IV
Quy mô

* Các thị trấn hiện có: Quy mô dân số đến năm 2025: 5 - 6 nghìn người/thị trấn; Quy mô dân số đến năm 2035: 7 - 25 nghìn người/thị trấn

* Các đô thị mới: Quy mô dân số đến năm 2025: 3 - 80 nghìn người/đô thị (bao gồm cả dân số quy đổi); Quy mô dân số đến năm 2035: 7 - 100 nghìn người/thị trấn (bao gồm cả dân số quy đổi)

Định hướng chính

- Phát triển mở rộng các thị trấn hiện hữu theo hướng tăng cường các chức năng về dịch vụ công cộng, hỗ trợ sản xuất và cung cấp các tiện ích công cộng cho khu vực vùng huyện.

- Hình thành các trung tâm về dịch vụ công cộng cung cấp các dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, vui chơi giải trí, tài chính, thông tin; các trung tâm hỗ trợ sản xuất như cụm công nghiệp tập trung, trung tâm chuyển giao công nghệ, trung tâm quảng bá giới thiệu sản phẩm… các trung tâm này cần được bố trí tập trung, đảm bảo tiếp cận và sử dụng thuận lợi cho mọi người dân trong vùng.

- Quản lý chặt chẽ về không gian kiến trúc, môi trường, hạn chế việc phát triển đô thị dọc các tuyến đường ảnh hưởng tới an toàn giao thông và hoạt động của thị trấn. Các thị trấn nằm gần với các khu vực du lịch cần tăng cường các công trình dịch vụ hỗ trợ du lịch. Hình thành mạng lưới không gian xanh, công viên vui chơi giải trí tại các thị trấn.

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính

- Đất dân dụng đô thị: 80-90m2/người.

- Các chỉ tiêu HTKT tuân thủ QCXD Việt Nam

Hạ tầng xã hội

- Khuyến khích phát triển các đơn vị ở sinh thái tại các khu vực thị trấn để đáp ứng nhu cầu ở của nhân dân trong khu vực.

- Cải tạo, nâng cấp quỹ nhà ở hiện có theo hướng bổ sung các công trình trường học, trạm y tế và hạ tầng kỹ thuật.

- Phát triển các dự án nhà ở đồng bộ, gắn kết hài hòa với các điểm dân cư hiện hữu tại khu vực. Nghiên cứu phát triển các mẫu nhà ở phù hợp với điều kiện sản xuất, ứng phó với thiên tai.

- Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở, cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị cho mạng lưới y tế thị trấn. Phát triển các công trình văn hóa phù hợp với đặc trưng lối sống tại địa phương.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

- Kiểm soát các tuyến kết nối với thành phố trung tâm tỉnh và các đô thị khác.

- Phát triển hệ thống giao thông trên cơ sở hệ thống đường hiện có kết hợp xây dựng mới đảm bảo thống nhất, đồng bộ và hiện đại, phù hợp với điều kiện tự nhiên đặc thù của các thị trấn, đảm bảo liên hệ nhanh chóng với đô thị trung tâm tỉnh và các đô thị khác.

- Hệ thống các công trình phục vụ giao thông đáp ứng đủ nhu cầu và được xây dựng hiện đại. Dành đủ đất bố trí bãi đỗ xe tại các khu vực trung tâm thị trấn.

- Hạn chế san nền, đào đắp phá vỡ địa hình tự nhiên. Giữ nguyên cao độ nền khu vực làng xóm. Tiêu thoát theo chế độ thủy lợi khu vực.

- Xây dựng hệ thống thoát nước mưa riêng, đồng bộ cho cả khu vực dân cư hiện có và khu đô thị mới. Kiên cố hóa hệ thống mương tiêu thủy lợi qua đô thị.

- Nguồn cấp nước tuân thủ theo quy hoạch. Xây dựng trạm bơm tăng áp tại chỗ đảm bảo áp lực và lưu lượng nước.

- Hệ thống thoát nước thải: Riêng hoàn toàn. Xử lý nước thải tại các trạm xử lý nước thải của từng khu vực. Xử lý chất thải rắn tại khu xử lý chất thải rắn theo quy hoạch. Sử dụng nghĩa trang tập trung theo quy hoạch

- Kiểm soát ô nhiễm trong đô thị, cụm công nghiệp và khu vực làng nghề. Đảm bảo đủ tỷ lệ cây xanh đô thị. Khoanh vùng bảo vệ và phát triển hệ sinh thái trong khu vực.

Được phép, khuyến khích

- Mở rộng phạm vi phát triển đô thị sang các xã kế cận để phát triển hoàn chỉnh, đồng bộ về các chức năng trung tâm huyện lỵ.

- Phát triển các công trình, chức năng phục vụ chung cho vùng nông thôn và hỗ trợ các đô thị kế cận. Khuyến khích khai thác các yếu tố cây xanh, mặt nước và cảnh quan hiện có tại khu vực để tạo không gian, thẩm mỹ đô thị.

- Tập trung, hợp khối các công trình trung tâm hành chính. Có thể xây dựng công trình cao tầng tại một số vị trí phù hợp. Khuyến khích xây dựng nhà ở chung cư thấp tầng, các dự án nhà ở cho người thu nhập thấp.

Không được phép Mọi xâm phạm tác động tới hành lang cách ly các tuyến hạ tầng

2. Tổ chức khu dân cư nông thôn:

Hệ thống các điểm dân cư nông thôn được bố trí trên cơ sở các định hướng về tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế toàn tỉnh cũng như hiện trạng phân bố dân cư. Địa điểm xây dựng các khu dân cư nông thôn phải hạn chế tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, thuận tiện trong kết nối giao thông, phù hợp với tập quán sinh hoạt và sản xuất, đáp ứng yêu cầu theo các tiêu chí nông thôn mới theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

Từng bước chuyển dịch nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, sản xuất hàng hóa chất lượng cao, cung ứng các sản phẩm phục vụ cho nhu cầu của nhân dân. Bảo tồn được các giá trị cảnh quan, văn hóa lối sống và di sản, di tích trong vùng nông thôn. Khắc phục được các vấn đề môi trường trong nông thôn hiện nay.

Các quy định quản lý phát triển như sau:

Hạng mục Quy định quản lý
Định hướng chính

- Các làng xã phát triển theo mô hình nông thôn mới trên cơ sở bổ sung hoàn thiện hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và cơ sở sản xuất theo mô hình nông thôn mới và theo các tiêu chí cụ thể (riêng) của Tỉnh.

- Phát triển hạ tầng kỹ thuật kết nối thuận lợi từ các làng xóm tới các khu vực đô thị và các trung tâm dịch vụ.

- Phát triển các trung tâm dịch vụ, hỗ trợ sản xuất như chuyển giao công nghệ, thông tin, đào tạo nghề, tài chính, thu mua và quảng bá giới thiệu sản phẩm.

- Bảo vệ các không gian, cảnh quan, di tích tôn giáo tín ngưỡng, lịch sử văn hóa và các không gian có giá trị trong vùng nông thôn.

- Khắc phục triệt để các vấn đề gây ô nhiễm môi trường.

- Xây dựng các đề án phát triển riêng cho mỗi đối tượng làng xóm để có các quy định quản lý, ứng xử phù hợp.

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chính

- Theo các tiêu chí nông thôn mới và phù hợp với từng khu vực cụ thể trên địa bàn Tỉnh.

- Đảm bảo tương đối công bằng với các khu vực đô thị kế cận.

Hạ tầng xã hội

- Ban hành quy chế quản lý phát triển nhà ở nông thôn. Thiết kế mẫu điển hình nhà ở nông thôn theo các khu vực đặc thù.

- Đầu tư đồng bộ các cơ sở hạ tầng xã hội thiết yếu. Tại các trung tâm xã hình thành đầy đủ các công trình hạ tầng xã hội, như trường học, trạm y tế, chợ, bưu điện, nhà văn hóa, vv… theo tiêu chuẩn quốc gia.

- Tại các trung tâm cụm liên xã phát triển các trường phổ thông trung học, các trung tâm về văn hóa, trung tâm chuyển giao công nghệ, vv… trên cơ sở các quy hoạch chuyên ngành được duyệt.

Hạ tầng kỹ thuật và môi trường

- Phát triển và hiện đại hóa giao thông vận tải nông thôn, cải tạo nâng cấp mạng lưới giao thông hiện có.

- Xây dựng hệ thống hầm chui, cầu vượt tại các giao cắt với đường cao tốc, quốc lộ và đường nông thôn, đảm bảo an toàn giao thông.

- Khuyến khích chiếu sáng các khu vực công năng chính, như đường giao thông, điểm dân cư tập trung tại các làng xóm.

- Bảo vệ nguồn nước cấp cho khu vực nông thôn khỏi ô nhiễm từ các nguồn thải sinh hoạt, chăn nuôi, sản xuất.

- Xây dựng hệ thống thoát nước chung cho khu dân cư. Khuyến khích xây dựng hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi, TTCN và giếng tách nước thải tại vị trí miệng xả của hệ thống thoát nước chung để xử lý bằng các phương pháp xử lý tự nhiên (giếng thấm, bãi lọc ngầm, vv…).

- CTR có thể tái chế sẽ thu gom di chuyển đến khu xử lý CTR gần nhất trong vùng. Khuyến khích xử lý và tái sử dụng CTR hữu cơ tại nguồn phát sinh (tái chế làm thức ăn cho gia súc, gia cầm, chôn ủ làm phân bón, biogas…).

- Sử dụng các nghĩa trang tập trung theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

- Xử lý triệt để các nguồn ô nhiễm do công nghiệp, sinh hoạt, làng nghề đến môi trường.

Được phép, khuyến khích

- Khuyến khích bảo tồn không gian kiến trúc truyền thống, gìn giữ và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.

- Đối với các khu vực thấp trũng, hay ngập lụt, khuyến khích cải tạo nâng sàn nhà, xây gác lửng để tránh lũ nhưng vẫn giữ nguyên cao độ nền sân vườn.

- Phát triển các mô hình nông thôn tự xử lý các vấn đề môi trường, sử dụng các nguồn năng lượng sạch.

- Phát triển các cơ sở công nghiệp, TTCN và làng nghề mới nhưng phải bảo đảm về môi trường và không ảnh hưởng cảnh quan trong khu vực.

- Phát triển các dự án dịch vụ công công phục vụ chung cho đô thị như (dự án nhà ở sinh thái, khu du lịch sinh thái, bệnh viện, trường học, khu vui chơi giải trí, dịch vụ thương mại,vv…).

Không được phép

- Xây dựng công trình cao tầng.

- Gây ảnh hưởng tiêu cực tới môi trường nông thôn.

- Phá dỡ các công trình di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng có giá trị.

- Phát triển mở rộng ra các khu vực bảo vệ đê điều, hành lang thoát lũ, hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, vùng sinh thái có giá trị.