Điều 5. Quy định về các công trình hạ tầng xã hội
1. Đối với hệ thống nhà ở:
Đến năm 2020, chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân phấn đấu đạt khoảng 26,61m2/người, trong đó tại khu vực đô thị là 29,79 m2/người, khu vực nông thôn là 24,83m2/người. Đến năm 2030, chỉ tiêu diện tích nhà ở bình quân phấn đấu đạt khoảng 30 m2/người và diện tích nhà ở tối thiểu đạt 12m2/người, bằng mục tiêu phấn đấu toàn quốc đến năm 2030.
Về chất lượng nhà ở: Nhà ở phù hợp với quy hoạch, đáp ứng về chất lượng nhà ở và công năng sử dụng; đảm bảo tính hiện đại và phù hợp với bản sắc văn hóa truyền thống vùng miền.
Phát triển nhà ở mới hiện đại, tiện nghi, hài hòa không gian, theo các dự án khu đô thị mới đảm bảo môi trường phát triển bền vững, đồng bộ về hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật. Đề xuất quy chế quản lý kiến trúc, thiết kế mẫu nhà ở điển hình đối với loại nhà dân tự xây để giảm bớt và chấm dứt tình trạng xây dựng lộn xộn.
Phát triển nhà ở xã hội đáp ứng nhu cầu xã hội, đặc biệt là công nhân trong các khu công nghiệp và người thu nhập thấp tại các đô thị. Phát triển nhà ở tại khu vực nông thôn gắn với mục tiêu chung về xây dựng nông thôn mới; kết hợp hài hòa giữa phát triển nhà ở, khu dân cư mới với chỉnh trang nhà ở và hạ tầng hiện có; giữ gìn bản sắc nhà ở truyền thống.
2. Đối với hệ thống giáo dục, đào tạo: Phát triển mạng lưới giáo dục đào tạo tại tỉnh Thái Nguyên để tiếp tục xứng đáng là một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao lớn trong cả nước. Bố trí hệ thống trường học các cấp theo từng khu vực dân cư nhằm tạo điều kiện học tập, đi lại thuận tiện.
- Đối với các cơ sở đào tạo đại học, cao đẳng: Xây dựng, phân bố và phát triển hệ thống các trường đại học và cao đẳng đáp ứng nhu cầu đào tạo cho khoảng 220 - 250 nghìn sinh viên cho vùng Thủ đô Hà Nội. Dành quỹ đất khoảng 1000 - 1500ha cho các khu, cụm đại học, gồm: Thành phố Thái Nguyên khoảng 900 ha (200 - 220 nghìn sinh viên); Các đô thị khác như Sông Công, Phổ Yên, Yên Bình, khoảng 100 - 300ha (20 - 50 nghìn sinh viên).
- Đối với giáo dục phổ thông, mầm non: Xây dựng, bố trí đủ hệ thống các trường phổ thông và mầm non theo quy chuẩn và tiêu chuẩn. Kiểm soát chặt chẽ việc bố trí quỹ đất xây dựng trường học phổ thông tại các khu đô thị mới theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
3. Đối với hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng: Đến năm 2035, dự kiến phát triển khoảng 5600 giường bệnh. Chỉ tiêu về diện tích đất /giường bệnh: 100 - 120m2/giường bệnh. Nâng cấp các bệnh viện, cơ sở y tế hiện có, khai thác phục vụ cộng đồng theo các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. Củng cố và hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở.
- Tuyến Trung ương: Mở rộng, nâng cấp, hiện đại hóa bệnh viện đa khoa Trung ương Thái Nguyên trở thành bệnh viện trung tâm của vùng.
- Tuyến tỉnh: Nâng cấp, mở rộng các bệnh viện theo hướng phối hợp với các bệnh viện lớn của trung ương để hình thành đơn vị vệ tinh vào năm 2015 và bệnh viện vệ tinh vào sau năm 2020.
- Tuyến huyện: Đẩy nhanh tiến độ, hoàn thành đầu tư nâng cấp, mở rộng các bệnh viện đa khoa huyện theo Quyết định số 47/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện và Phòng khám đa khoa khu vực sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ và các nguồn vốn hợp pháp khác trước năm 2015.
- Các cơ sở khám chữa bệnh tư nhân: Khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế và tư nhân phát triển bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, các phòng khám, trung tâm tư vấn sức khỏe. Phấn đấu đến năm 2020 có ít nhất 1-2 bệnh viện tư nhân có chất lượng cao với quy mô từ 300-400 giường bệnh.
4. Đối với hệ thống công trình văn hóa: Hoàn chỉnh mạng lưới công trình văn hóa theo tầng bậc ở các khu đô thị và các điểm dân cư nông thôn. Cải tạo chỉnh trang các trung tâm văn hóa hiện có của các đô thị và khu dân cư hiện hữu. Xây dựng mới và tiếp tục hoàn thiện thiết chế văn hoá - thông tin các huyện. Từng bước đầu tư các thiết chế văn hóa, phấn đấu đến 2015 đảm bảo 100% các xã, phường thị trấn có đủ các thiết chế nhà văn hoá (hoặc trung tâm văn hoá), thư viện (tủ sách), sân bãi ngoài trời kết hợp điểm vui chơi cho trẻ em. Đến 2035, mở rộng và nâng cấp các thiết chế cho phù hợp với yêu cầu mới phát triển kinh tế, xã hội và nhu cầu thụ hưởng của người dân. Phát triển cơ sở vật chất cho hoạt động thông tin triển lãm, khu vui chơi giải trí và công viên văn hoá.
Bảo tồn và phát huy di tích lịch sử, văn hoá, cách mạng và các di sản văn hoá của Thái Nguyên gắn với các tour du lịch trở về cội nguồn, khám phá sinh thái văn hoá; Phát huy các giá trị danh lam thắng cảnh, bảo tồn các giá trị thiên nhiên, giá trị kiến trúc của khu di tích danh thắng và khoanh vùng cảnh quan liên quan đến di tích, thắng cảnh, khai thác di tích, danh thắng theo hướng bảo vệ môi trường.
Củng cố, xây dựng và phát triển hệ thống bảo tàng trong tỉnh. Đầu tư tu bổ, tôn tạo, nâng cấp các di tích lịch sử - văn hoá có giá trị cao, có giá trị nghệ thuật, thẩm mỹ. Phát triển hệ thống thư viện từ cấp tỉnh đến các cấp cơ sở, tăng cường xây dựng màng lưới thư viện, tủ sách cơ sở tại các xã, phường, thị trấn, cơ quan, trường học.
5. Đối với hệ thống thể dục - thể thao: Xây dựng tỉnh Thái Nguyên trở thành trung tâm thể dục thể thao của vùng TD&MNPB.
- Xây dựng mới một số hạng mục còn thiếu: Nhà văn hóa thiếu nhi tỉnh, Trung tâm thông tin triển lãm, Bảo tàng, Đoàn Nghệ thuật, Trường Năng khiếu thể dục thể thao, Khu liên hiệp thể dục thể thao cấp vùng (quy mô khoảng 100-120ha) được xác định nằm trong quy hoạch tổng thể Khu đô thị phía Tây thành phố Thái Nguyên.
- Thành lập Trung tâm Văn hóa Thể thao huyện Đại Từ, Định Hóa, Phú Bình, Đồng Hỷ. Lựa chọn ưu tiên đầu tư xây mới cho 2 - 3 Trung tâm Văn hóa Thể thao này (ưu tiên cho những huyện khó khăn).
- Thành lập các Trung tâm Văn hóa Thể thao cấp xã. Lựa chọn ưu tiên đầu tư xây dựng mới cho khoảng 25% trung tâm Văn hóa Thể thao cấp xã theo quy chuẩn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (ưu tiên cho những xã nghèo).
- Đối khu thể thao xóm, bản, tổ dân phố đầu tư xây dựng mới hoặc nâng cấp các cơ sở vật chất hiện có.
6. Đối với hệ thống dịch vụ du lịch: Phát triển du lịch Thái Nguyên thành ngành có quy mô và hiệu quả kinh tế cao, tương xứng với tiềm năng du lịch của tỉnh. Phát triển và hoàn thiện 5 không gian du lịch chính của Tỉnh là: Không gian du lịch Hồ Núi Cốc; Không gian du lịch ATK Định Hóa; Không gian du lịch TP Thái Nguyên và phụ cận; Không gian du lịch KBTTN Thần Sa - Phượng Hoàng; Không gian du lịch phía Đông vườn Quốc gia Tam Đảo.
Xây dựng hệ thống sản phẩm du lịch đặc trưng gắn với 5 không gian du lịch trọng điểm và tuyến du lịch liên kết giữa các khu du lịch nói trên.
Phát triển và hoàn thiện các trung tâm dịch vụ du lịch gắn với các đô thị: TP Thái Nguyên, TX Núi Cốc, TX Phổ Yên, thị trấn Chợ Chu và thị trấn Đình Cả.
Phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp và làng nghề gắn với bảo vệ khu vực nông thôn và các di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng và làng nghề truyền thống vùng nông thôn.
7. Đối với hệ thống thương mại: Hoàn thiện mạng lưới bán buôn và bán lẻ hàng hoá, dịch vụ, bao gồm: Các trung tâm thương mại đa chức năng hạng II, III; các siêu thị - trung tâm thương mại hạng II và hạng III tại các thị xã, thị trấn các huyện; mạng lưới chợ rộng khắp tại các thị trấn, thị tứ tạo thành các cụm thương mại - dịch vụ gắn với công nghiệp nhỏ. Hình thành hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị văn minh, hiện đại trong toàn tỉnh. Xây dựng các trung tâm thông tin - tư vấn và hỗ trợ các doanh nghiệp.