vanban.org

Điều 6. Quy định về các công trình hạ tầng kỹ thuật — Quyết định 17/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/11/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2024/QĐ-UBND · 01/11/2024
Thái Nguyên Ban hành 24/06/2015 Hiệu lực 04/07/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035 · 17/2015/QĐ-UBND
20/11/202445/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 04/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về các công trình hạ tầng kỹ thuật

1. Giao thông:

a) Hệ thống giao thông quốc gia: Từng bước xây dựng hoàn thiện và cơ bản hiện đại hóa mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy trong vùng theo chiến lược phát triển giao thông vận tải quốc gia, quy hoạch chi tiết đường vành đai 5 - Vùng thủ đô Hà Nội đã được phê duyệt.

* Đường bộ:

- Các tuyến nâng cấp cải tạo gồm có:

+ Quốc lộ 3, tổng chiều dài qua tỉnh Thái Nguyên là 76,35km. Quy mô mặt cắt chia làm 3 đoạn. (Đoạn từ cầu Đa Phúc - Ngã 3 Tân Lập, đạt tiêu chuẩn đường cấp II miền núi. Đoạn từ ngã 3 Tân Lập - Ngã 4 Tân Long, đạt tiêu chuẩn đường cao tốc, mặt đường rộng 22,5m, nền đường rộng 34,5m. Đoạn từ ngã 4 Tân Long - cầu Chợ Mới, đạt tiêu chuẩn đường cấp II miền núi, mặt đường rộng 20m, nền đường rộng 22,5m);

+ Quốc lộ 37 đoạn qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên có tổng chiều dài 56,95km, được chia làm 2 đoạn: Đoạn Cầu Ca - Phố Hương (Km 96+500 - Km 119+650) và đoạn Bờ Đậu - Đèo Khế (Km 139 - Km 172+800). Quy mô toàn tuyến đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng, mặt đường rộng 20m, nền đường rộng 22,5m;

+ Quốc lộ 1B đoạn qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên có tổng chiều dài 44,7km. Quy mô toàn tuyến tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng, mặt đường rộng 20m, nền đường rộng 22,5m.

+ Hoàn thành tuyến đường cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên - Bắc Kạn. Đoạn tuyến qua địa bàn tỉnh Thái Nguyên có chiều dài 36,7km (bao gồm cả tuyến tránh thành phố Thái Nguyên). Quy mô 4 làn xe cơ giới và 2 làn dừng xe khẩn cấp, nền đường rộng 34,5m, tốc độ thiết kế 100km/h, đường cao tốc loại A.

- Các tuyến xây mới gồm có:

+ Tuyến đường Hồ Chí Minh đoạn qua tỉnh Thái Nguyên có chiều dài 32km, quy mô 2 làn xe, đường cấp III miền núi.

+ Tuyến vành đai 5 vùng Thủ đô Hà Nội đoạn Bắc Giang - Thái Nguyên - Vĩnh Phúc. Đoạn qua tỉnh Thái Nguyên dài khoảng 28,9km. Quy mô mặt cắt ngang đoạn Bắc Giang - Thái Nguyên - Vĩnh Phúc được thiết kế theo tiêu chuẩn đường ô tô cấp II, có bề rộng tối thiểu là 4 làn xe, có Bn từ 22,5m đến 34,5m.

+ Quốc lộ 17 (QL17): nâng cấp đưa lên thành quốc lộ mới QL.17 trên cơ sở các tuyến ĐT.269 của tỉnh Thái Nguyên, ĐT.292 và ĐT.398 của tỉnh Bắc Giang, tuyến mở mới kết nối với QL.18 tại huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Quy mô toàn tuyến đạt tiêu chuẩn cấp II đồng bằng mặt đường rộng 15m, nền đường rộng 27m.

* Đường sắt: Nâng cấp cải tạo tuyến đường sắt hiện có Lưu Xá - Kép - Uông Bí - Hạ Long; Xây dựng tuyến đường sắt Thái Nguyên - Tuyên Quang - Yên Bái (dựa trên hướng tuyến Quán Triều - Núi Hồng kéo dài); Hình thành tuyến đường sắt nội Vùng Hà Nội kết nối từ ga Bắc Hồng đến trung tâm thành phố Thái Nguyên, quy mô đường sắt đôi, điện khí hóa khổ 1.435mm (trên cơ sở tuyến Hà Nội - Thái Nguyên). Xây mới nhà ga TOD tại khu vực phía Nam thành phố.

* Đường thủy: Đầu tư mở rộng cụm cảng Đa Phúc theo quy hoạch được duyệt. Công suất đến năm 2020 là 700.000 tấn/năm; Cỡ tàu lớn nhất đến 400T. Công suất đến năm 2030 là 1.200.000 tấn/năm; Cỡ tàu lớn nhất đến 600T; Duy tu, nạo vét luồng lạch thường xuyên đạt tiêu chuẩn sông cấp III từ ngã ba sông Cầu, sông Công về đến các cảng trong cụm cảng Đa Phúc. Nâng cấp cảng Núi Cốc, xây dựng 11 vị trí bến bãi phục vụ du lịch.

* Bến xe: Xây mới 3 bến xe khách liên tỉnh tại thành phố Thái Nguyên (bến phía Bắc thành phố, bến phía Nam thành phố và bến khu vực trung tâm thành phố), đạt bến xe loại 1.

b) Hệ thống giao thông vùng tỉnh: Nâng cấp, cải tạo các tuyến đường tỉnh, đường huyện hiện có; đầu tư xây mới một số tuyến đường tỉnh trên cơ sở tuyến đường huyện hiện có. Hệ thống đường đô thị được thiết kế theo đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn của các đô thị xây dựng mới. Các khu vực đô thị nâng cấp, cải tạo yêu cầu đảm bảo lộ giới tối thiểu phù hợp với từng cấp đường, đồng thời bám sát hiện trạng. Đảm bảo mỗi huyện sẽ có ít nhất 1-2 bến xe đạt tiêu chuẩn loại IV trở lên.

2. Chuẩn bị kỹ thuật:

a) Các khu vực cấm và hạn chế xây dựng:

- Các khu vực trong hành lang thoát lũ và khu vực đệm. Khu đệm (30m) giữa chỉ giới xây dựng và chỉ giới thoát lũ, chỉ khai thác xây dựng đường quản lý quy hoạch kết hợp giao thông ven sông hoặc tạo hành lang xanh.

- Không xây dựng công trình trong phạm vi hành lang an toàn lưới điện, hành lang an toàn đê điều. Không xây dựng khu vực ven núi đất có khả năng bị lở, trượt, khu vực thường xuyên bị lũ quét. Di dân ra khỏi các khu vực đã bị lũ quét và có nguy cơ bị lũ quét như các khu vực ven sườn núi cao và ven thung lũng suối.

b) Giải pháp phòng chống lũ và giảm nhẹ thiên tai:

- Tăng cường bảo vệ và đẩy mạnh tốc độ trồng mới rừng phòng hộ và rừng đầu nguồn; Tổ chức quản lý khai thác hợp lý, có hiệu quả lưu vực sông Công, sông Cầu. Xây dựng hoàn thiện hệ thống đê ngăn lũ; Xây dựng thêm các hồ phía thượng nguồn; các hồ trong đô thị, cải tạo nâng cấp các hồ đập hiện có.

- Xây dựng bổ sung các trạm bơm cho những khu vực không thể thoát nước tự nhiên, cải tạo nâng cấp các trạm bơm cũ đã xuống cấp và thiếu công suất.

- Nạo vét luồng lạch lòng sông, cải tạo hệ thống cầu cống dọc các tuyến đường đảm bảo tiêu thoát lũ nhanh.

c) Định hướng thoát nước mưa tại các đô thị: Xây dựng và dần hoàn thiện hệ thống thoát nước các đô thị trong tỉnh Thái Nguyên đạt từ 60÷100% đường giao thông nội thị có cống thoát nước mưa. Trong các khu phố cũ, cải tạo hệ thống thoát nước thành hệ thống nửa riêng; các khu vực xây dựng mới xây dưng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn.

d) Định hướng nền xây dựng cho các đô thị: Hướng dốc nền, hướng thoát nước chung cho từng đô thị thực hiện theo hồ sơ thuyết minh quy hoạch được duyệt. Giải pháp quy hoạch cao độ nền cần bảo vệ khu vực xây dựng đô thị không ngập lụt bởi mực nước tính toán theo tần suất được quy định tại QCVN 01: 2008, theo từng giai đoạn quy hoạch.

 Dự báo tổng nhu cầu cấp nước toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2025: 312.700 m3/ngđ, đến năm 2035: 464.000m3/ngđ. Toàn tỉnh được chia ra làm 3 vùng cấp nước chính:

- Vùng I (Vùng thành phố Thái Nguyên) được cấp nước từ 04 Nhà máy nước hiện có với tổng công suất là 44.500 m3/ngđ và 02 nhà máy nước xây dựng mới là: Núi Cốc 1 (100.000-150.000 m3/ngđ); Bình Thuận (4.500 m3/ngđ);. Trạm bơm tăng áp Cù Vân (500-1.000 m3/ngày); Nguồn nước cấp vùng I chủ yếu là nước mặt hồ Núi Cốc và 1 phần nước ngầm tại thành phố Thái Nguyên.

- Vùng II (Vùng Nam Thái Nguyên) được cấp nước từ 03 Nhà máy nước trong đó: Nhà máy nước Sông Công 1 cải tạo mở rộng nâng công suất từ 15.000 lên 40.000 m3/ngđ; Xây dựng Nhà máy nước Sông Công 2 công suất 20.000 m3/ngđ; Xây dựng mới Nhà máy nước Yên Bình (Núi Cốc 2 công suất 100.000-150.000 m3/ngđ); cải Tạo trạm cấp nước Hương Sơn thành trạm bơm tăng áp công suất 5.500-7.500 m3/ngđ với nguồn nước từ Nhà máy nước Sông Công 2. Nguồn nước thô cấp cho vùng II được lấy từ Sông Công và hồ Núi Cốc (Nguồn nước hồ điều hòa Yên Bình được sử dụng làm nguồn nước dự trữ).

- Vùng III (các đô thị còn lại trong tỉnh) được cấp nước từ 10 Nhà máy nước với tổng công suất 17.500-38.000 m3/ngđ, trong đó: Nâng cấp cải tạo mở rộng 06 Nhà máy nước hiện có và xây mới 06 Nhà máy nước với công suất mỗi Nhà máy nước từ 300-7.500 m3/ngđ. Nguồn nước cấp cho vùng III chủ yếu là nước ngầm tại chỗ và một phần từ nguồn nước mặt sông Công.

Khu vực nông thôn: Các xã vùng ven đô có thể sử dụng hệ thống cấp nước tập trung của đô thị. Khu vực nông thôn miền núi sử dụng nước từ các hồ chứa nước, các khe suối thông qua các công trình cấp nước tự chảy, các công trình cấp nước tập trung ven đô. Tiếp tục phát triển các dự án thuộc chương trình và mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn.

3. Cấp điện: Tổng nhu cầu cấp điện toàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 khoảng 828MW, đến năm 2025 khoảng 1.100MW, đến năm 2035 khoảng 1.500MW. Nguồn điện đến năm 2025: Điện cấp cho phụ tải tỉnh Thái Nguyên vẫn từ 2 nguồn cấp: Nguồn điện mua Trung Quốc (mua đến hết năm 2017) và nguồn điện Việt Nam (Nhà máy nhiệt điện Cao Ngạn, nhà máy nhiệt điện An Khánh và thuỷ điện Hồ Núi Cốc; Trạm 220kV Thái Nguyên 2x250MVA; Trạm 220kV Lưu Xá 1x250MVA, trạm 220kV Phú Bình 2x250MVA; Trạm 220kV Sóc Sơn qua đường dây 110kV Sóc Sơn - Gò Đầm).

- Vùng phụ tải:

+ Vùng I có Pmax=160MW bao gồm Huyện Phú Lương, Huyện Định Hóa, Huyện Đại Từ, Thị xã Núi Cốc được cấp điện chủ yếu từ các trạm 110kV: trạm Phú Lương 110/35/22kV-(25+40) MVA, trạm Đại Từ 110/35/22kV-1x25 MVA, trạm  Định hóa 110/35/22kV-1x25MVA, trạm Núi Pháo 110/35/22kV-2x40 MVA, trạm XM Quán Triều 110/35/6kV-1x25 MVA.

+ Vùng II: TP Thái Nguyên Pmax=350 MW  được cấp điện chủ yếu từ các trạm 110kV: trạm Thái nguyên 110/35/22kV-(2x63)MVA, trạm Gang thép 110/35/6 kV-(2x63)MVA, trạm Gia Sàng  110/35/6 kV-(50+20)MVA. trạm  Đán 110/22kV-(2x40) MVA, trạm Lưu xá 110/22kV-(2x40) MVA, trạm Quyết thắng 110/35/22kV-1x63MVA, trạm Sơn Cẩm 110/35/22kV-1x40MVA.

+ Vùng III: Pmax=110MW bao gồm Huyện Đồng Hỷ, Huyện Võ Nhai được cấp điện chủ yếu từ các trạm 110kV: Trạm XM Thái Nguyên 110/35/6kV-(2x25) MVA, trạm Võ nhai 110/35/22kV-40MVA và các lộ 35,22kV từ trạm 220kV Thái Nguyên.

+ Vùng IV: Pmax=464MW bao gồm Thành phố Sông Công, Thị xã Phổ Yên, Huyện Phú Bình được cấp điện chủ yếu từ các trạm 110kV: Trạm Gò Đầm 110/35/22/6kV- 2x40 MVA, trạm Phú Bình 110/35/22kV-1x63 MVA, trạm Sông Công 110/35/22kV-1x40 MVA, trạm KCN Sông công 110/35/22kV-1x63 MVA, trạm  Yên Bình 1 (110/22kV-2x63 MVA), trạm Yên Bình 2 (110/22kV-2x63 MVA), trạm Yên Bình 3 (110/22kV-2x63 MVA), trạm Nam Phổ yên 110/35/22kV-1x40 MVA.

- Các trạm, lưới điện 110kV phát triển theo Tổng sơ đồ VII đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và được điều chỉnh theo nhu cầu công suất thực tiễn.

- Nguồn điện đến năm 2035: Dự kiến xây dựng Trạm 500kV Thái Nguyên; Các trạm 220kV: Thái Nguyên, Lưu Xá, Phú Bình với tổng công suất 2000MVA; Trạm 500kV sẽ được xem xét cụ thể về vị trí cũng như công suất trạm trong giai 2025 - 2035. Xây mới thêm trạm 110kV Linh sơn 110/35/22kV-2x40MVA

Nâng công suất các trạm 110kV hiện có: Trạm 110kV Đại Từ 1x25MVA -> 2x25MVA; Trạm 110kV Định Hóa 1x25MVA -> 2x25MVA; Trạm 110kV Võ Nhai 1x40MVA->2x40MVA; Trạm 110kV Sơn Cẩm thành 2x40MVA->2x40MVA; Trạm 110kV Phú Bình 1x63MVA -> 2x63MVA; Trạm 110kV KCN Sông Công 1x63MVA -> 2x63MVA; Trạm 110kV Nam Phổ Yên 1x40 MVA->2x40MVA.

Các trạm 110kV phát triển theo định hướng Tổng sơ đồ VII đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và được điều chỉnh cho phù hợp trong GĐ 2025 - 2035.

4. Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang:

a) Thoát nước thải:

- Các đô thị đã có hệ thống thoát nước chung sẽ cải tạo thành hệ thống thoát nước hỗn hợp. Xây dựng bổ sung các tuyến cống bao, giếng tách thu gom nước thải về trạm xử lý tập trung.

- Đối với các đô thị mới và khu đô thị mới, xây dựng hệ thống thoát nước riêng hoàn toàn. Toàn bộ nước thải được tập trung và đưa về các khu xử lý theo các hình thức: Trạm xử lý hoặc tận dụng các ao hồ sẵn có để làm sạch sinh học.

- Khu vực dân cư nông thôn: Sử dụng hệ thống thoát nước chung. Xây dựng nhà vệ sinh hợp quy cách.

- Nước thải công nghiệp, bệnh viện xây dựng riêng biệt theo dự án.

b) Quản lý chất thải rắn: Khu xử lý cấp vùng tỉnh sẽ xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý chất thải rắn y tế, công nghiệp nguy hại cho toàn tỉnh, quy mô khu xử lý khoảng 20 - 50ha. Khu xử lý cấp vùng huyện (liên đô thị): Quy mô khu xử lý khoảng 5- 30ha, tùy thuộc vào điều kiện đất đai, kinh tế địa phương.

c) Nghĩa trang:

- Nghĩa trang nhân dân cấp vùng liên tỉnh: Nghĩa trang Thiên Đường Xanh thuộc xã Thành Công, Phổ Yên có quy mô khoảng 138 ha, có đủ các chức năng với dây truyền an táng hiện đại.

- Nghĩa trang nhân dân cấp vùng tỉnh: Nghĩa trang thành phố Thái Nguyên thuộc xã Tích Lương hiện có 42,6ha; nghĩa trang Ngân Hà Viên 54,6 ha thuộc xã Thịnh Đức.

- Mỗi đô thị xây dựng 1 nghĩa trang tập trung riêng, quy mô khoảng 5-10ha.

- Các điểm dân cư nông thôn: mỗi xã quy hoạch nghĩa trang nhân dân tập trung riêng, quy mô khoảng  0,5-1ha.