Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan; Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 17/2011/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2017
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 17/2011/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban ngành có liên quan; Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Mục đích kiểm tra văn bản
Điều 3. Nội dung kiểm tra văn bản
Điều 4. Nguyên tắc kiểm tra văn bản, xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 5. Phương thức kiểm tra văn bản
Điều 6. Cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật của văn bản được kiểm tra
Điều 7. Biện pháp xử lý đối với cơ quan, người đã ban hành văn bản trái pháp luật
Điều 8. Công bố việc xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 9. Kiểm tra và xử lý văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước
Chương II — KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT
Điều 10. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản
Điều 11. Gửi văn bản và phối hợp để tự kiểm tra, xử lý văn bản
Điều 12. Quy trình thực hiện tự kiểm tra và xử lý văn bản sau khi ban hành
Điều 13. Quy trình tự kiểm tra và xử lý văn bản khi nhận được thông báo hoặc yêu cầu, kiến nghị
Điều 14. Xử lý văn bản trái pháp luật qua việc tự kiểm tra
Điều 15. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc kiểm tra văn bản
Điều 16. Gửi văn bản đến cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra
Điều 17. Thời gian gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra
Điều 18. Quy trình thực hiện việc kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
Điều 19. Kiểm tra văn bản theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo lĩnh vực
Điều 20. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 21. Thủ tục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 22. Thời hạn xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật
Điều 23. Văn bản được kiểm tra
Điều 24. Thẩm quyền và thủ tục kiểm tra, xử lý
Điều 25. Thông báo văn bản trái pháp luật và hình thức xử lý
Chương III — CÁC HÌNH THỨC XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT
Điều 26. Các hình thức xử lý văn bản trái pháp luật
Điều 27. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật
Điều 28. Hủy bỏ, bãi bỏ văn bản trái pháp luật
Điều 29. Đính chính văn bản
Chương IV — ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN
Điều 30. Kiện toàn tổ chức, tăng cường lực lượng công chức làm công tác kiểm tra văn bản
Điều 31. Tổ chức và quản lý cộng tác viên kiểm tra văn bản
Điều 32. Cộng tác viên kiểm tra văn bản
Điều 33. Các điều kiện bảo đảm đối với công tác kiểm tra văn bản
Điều 34. Trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ kiểm tra, xử lý văn bản
Điều 35. Chế độ báo cáo 6 tháng, hàng năm
Điều 36. Công tác thi đua, khen thưởng và kỷ luật
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 37. Đôn đốc, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm tra, xử lý văn bản
Điều 38. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy