vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản — Quyết định 17/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/03/2017
Quảng Ngãi Ban hành 30/08/2011 Hiệu lực 09/09/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 17/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã phải tự kiểm tra văn bản do mình ban hành ngay sau khi văn bản được ban hành, khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng.

Giám đốc Sở Tư pháp là đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban pháp chế Hội đồng nhân dân là đầu mối giúp Hội đồng nhân dân cấp huyện, Trưởng phòng Tư pháp là đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã là đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.

Các cơ quan, đơn vị có liên quan phải kịp thời cung cấp thông tin, tư liệu, tài liệu cần thiết và phối hợp với Sở Tư pháp, Ban pháp chế Hội đồng nhân dân, Phòng Tư pháp, công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã trong việc tự kiểm tra văn bản.

2. Đối với văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật; văn bản có chứa quy phạm pháp luật hoặc có thể thức và nội dung như văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 1 Quy định này, trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra được giao cho cơ quan, người đã ban hành văn bản tự kiểm tra hoặc tự kiểm tra khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng.