vanban.org

Điều 7: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước và thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng giải quyết việc thuộc ngành hoặc lĩnh vực mình quản lý theo trách nhiệm và quyền hạn đã quy định ở các Điều 29, 30, 31, 32, 33, 34 của chương IV Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng và ở Nghị định số 35-CP ngày 9-2-1981 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước. — Quyết định 169-HĐBT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/1981 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hội đồng Bộ trưởng Ban hành 29/12/1981 Hiệu lực 31/12/1981 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 169-HĐBT › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước và thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng giải quyết việc thuộc ngành hoặc lĩnh vực mình quản lý theo trách nhiệm và quyền hạn đã quy định ở các Điều 29, 30, 31, 32, 33, 34 của chương IV Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng và ở Nghị định số 35-CP ngày 9-2-1981 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng và chức năng của Bộ trong một số lĩnh vực quản lý Nhà nước.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước và thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng chủ động phối hợp để giải quyết những việc có liên quan với nhau, và chỉ trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (hoặc Phó chủ tịch phụ trách lĩnh vực) giải quyết những việc vượt quá thẩm quyền và khả năng giải quyết của mình.

Trong thời hạn nhiều nhất là 5 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước hoặc thủ trưởng các cơ quan khác thuộc Hội đồng Bộ trưởng, Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng phải trình đề nghị ấy lên Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng để giải quyết và ra văn bản trả lời.

Ii- chế độ lập chương trình công tác và chế độ hội nghị