Điều 27: Các quyết định của Hội đồng Bộ trưởng, Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng được thể hiện bằng hình thức nghị quyết, nghị định, quyết định, chỉ thị, thông tư của Hội đồng Bộ trưởng. Những văn bản này phải được ban hành chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày quyết định được ban hành; và chậm nhất là 15 ngày nếu các ngành phải hợp đồng với nhau để ra văn bản hướng dẫn. — Quyết định 169-HĐBT
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/12/1981
Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống
Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 169-HĐBT › Điều 27
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bảng Điều lệ về chế độ làm việc và quan hệ công tác của Hội đồng Bộ trưởng.
Điều 2
Chương 1 — CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Điều 1. Hội đồng Bộ trưởng thảo luận và giải quyết các việc được quy định ở Điều 17 của Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng, cụ thể là:
Điều 2. Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng thảo luận và giải quyết các việc được quy định ở Điều 24 của Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng, cụ thể là:
Điều 3. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng giải quyết các việc được quy định ở Điều 25 của Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng; trong việc chỉ đạo chú trọng những công tác sau đây:
Điều 4. Các Phó chủ tịch giúp Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng kiểm tra, đôn đốc, điều hoà, phối hợp và giải quyết các quy định ở điểm 4 của Điều 2, Điều 3 và trên một số lĩnh vực phân công.
Điều 5. Phó chủ tịch thường trực giúp Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quản lý việc chung và điều hành việc hàng ngày của Hội đồng Bộ trưởng, cụ thể là:
Điều 6. Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng có trách nhiệm:
Điều 7
Điều 8. Theo sự chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng dự thảo chương trình công tác hàng năm và gửi các thành viên Hội đồng Bộ trưởng tham gia ý kiến.
Điều 9
Điều 10. Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các Bộ, các Uỷ ban Nhà nước, các cơ quan khác của Hội đồng Bộ trưởng thực hiện chương trình công tác của Hội đồng Bộ trưởng.
Điều 11. Hội đồng Bộ trưởng họp mỗi tháng một lần.
Điều 12
Điều 13. Trong các phiên họp của Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng, khi bàn vấn đề liên quan đến ngành nào, thì thủ trưởng của ngành đó được mời tham dự.
Điều 14. Hội nghị Hội đồng Bộ trưởng và Hội nghị Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng thảo luận và giải quyết các việc các việc đã ghi trong chương trình làm việc.
Điều 15. Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng điều khiển hội nghị Hội đồng Bộ trưởng và Hội nghị Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng.
Điều 16. Các quyết định được thông qua trong hội nghị Hội đồng Bộ trưởng hoặc hội nghị Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng đều phải được thể hiện bằng hình thức văn bản pháp quy của Hội đồng Bộ trưởng.
Điều 17
Điều 18
Điều 19. Ngoài chế độ báo cáo và thông tin nói ở Điều 17 trên đây, khi cần thiết, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng cử chuyên viên trực tiếp đến gặp cơ quan lãnh đạo các ngành, địa phương để nắm tình hình.
Điều 20. Đề án trình Hội đồng Bộ trưởng thuộc ngành nào thì thủ trưởng ngành đó làm chủ đề án và chịu trách nhiệm về chất lượng và thời gian trình.
Điều 21
Điều 22. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm cử người tham gia xây dựng đề án và cung cấp tài liệu theo yêu cầu của cơ quan chủ đề án.
Điều 23. Hồ sơ của đề án trình Hội đồng Bộ trưởng gồm có:
Điều 24. Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng phụ trách lĩnh vực có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các ngành trong việc chuẩn bị đề án.
Điều 25. Trong thời hạn nhiều nhất là 15 ngày, kể từ ngày nhận được đề án, Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng phải tổ chức thẩm tra xong các đề án:
Điều 26
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Điều 30. Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng có trách nhiệm xem lại và ký tắt vào văn bản trước khi trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký văn bản ấy.
Điều 31
Điều 32
Điều 33
Điều 34
Điều 35
Điều 36
Điều 37
Điều 38
Điều 39
Chương 2 — CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Điều 40
Điều 41
Điều 42
Điều 43. Hàng tháng, Bộ trưởng Tổng thư ký Hội đồng Bộ trưởng gửi thông báo của Thường vụ Hội đồng Bộ trưởng về tình hình hàng tháng cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 44
Điều 45
Điều 46
Điều 47. Trong từng thời gian nhất định, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (hoặc Phó chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng) tổ chức kiểm tra công tác của các tỉnh.
Điều 48
Chương 3 — VĂN PHÒNG HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG VÀ CÁC CƠ QUAN KHÁC GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Điều 49
Điều 50
Chương 4 — ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 51. Điều lệ này có hiệu lực thi hành kể từ ngày được công bố và sẽ thay thế các văn bản sau đây:
Điều 52
Điều 53
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy