vanban.org

Điều 33 — Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng số 2-LCT/HĐNN7

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/1992 Thay thế: Không số · 30/09/1992
Quốc hội Ban hành 04/07/1981 Hiệu lực 14/07/1981 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời luật · 11 phiên bản · 66 năm
Luật Tổ chức chính phủ 2025 · 63/2025/QH15
Luật Tổ chức Chính phủ 2001 · 32/2001/QH10
Luật Tổ chức Chính phủ 1992
Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981 · 2-LCT/HĐNN7
14/07/1981Bản gốcThay thế Đang xem
Luật Tổ chức Hội đồng Chính phủ 1960
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 2-LCT/HĐNN7 › Chương IV › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện các nhiệm vụ công tác thuộc ngành hoặc lĩnh vực mình phụ trách.

Theo chức năng của mình, Bộ trưởng và Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước có trách nhiệm căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước mà cung cấp cán bộ, công nhân kỹ thuật, tiền vốn, vật tư, thiết bị và tạo điều kiện thuận lợi để Uỷ ban nhân dân các cấp phát huy tiềm lực của địa phương, hoàn thành kế hoạch và mọi nhiệm vụ công tác; cùng Uỷ ban nhân dân các cấp chăm lo đời sống vật chất và văn hoá của cán bộ, công nhân, viên chức các cơ quan, đơn vị thuộc quyền mình quản lý.

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước có quyền yêu cầu Uỷ ban nhân dân các cấp sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định trái với nội dung quản lý của ngành hoặc lĩnh vực mình phụ trách; nếu Uỷ ban nhân dân không nhất trí với yêu cầu đó, thì kiến nghị với Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng quyết định.