vanban.org

Điều 30 — Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng số 2-LCT/HĐNN7

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/09/1992 Thay thế: Không số · 30/09/1992
Quốc hội Ban hành 04/07/1981 Hiệu lực 14/07/1981 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời luật · 11 phiên bản · 66 năm
Luật Tổ chức chính phủ 2025 · 63/2025/QH15
Luật Tổ chức Chính phủ 2001 · 32/2001/QH10
Luật Tổ chức Chính phủ 1992
Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981 · 2-LCT/HĐNN7
14/07/1981Bản gốcThay thế Đang xem
Luật Tổ chức Hội đồng Chính phủ 1960
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 2-LCT/HĐNN7 › Chương IV › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30

Bộ trưởng và Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước có quyền sử dụng và chịu trách nhiệm về hiệu quả sử dụng cán bộ, lao động, tiền vốn, vật tư và thiết bị được giao; chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ công tác, kết quả thực hiện kế hoạch và ngân sách của Bộ, Uỷ ban Nhà nước.

Bộ trưởng quản lý ngành có trách nhiệm:

1- Chỉ đạo toàn diện các cơ quan, đơn vị do mình trực tiếp quản lý;

2- Chỉ đạo về nội dung công tác của ngành và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ thuộc quyền quản lý thống nhất của Bộ đối với các cơ quan, đơn vị thuộc ngành do các địa phương trực tiếp quản lý;

3- Hướng dẫn về nghiệp vụ và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ thuộc quyền quản lý thống nhất của Bộ đối với các đơn vị thuộc ngành do các Bộ khác trực tiếp quản lý.

Bộ trưởng và Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước làm chức năng quản lý tổng hợp có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra các ngành, các cấp, các đơn vị cơ sở trong cả nước chấp hành các chính sách, chế độ thuộc lĩnh vực công tác mình phụ trách; đồng thời có trách nhiệm phục vụ và tạo điều kiện thuận lợi để các Bộ quản lý ngành hoàn thành nhiệm vụ và kế hoạch.