Điều 16. Chi phí của Công ty
1. Chi phí hoạt động kinh doanh
1.1. Chi phí cho hoạt động xử lý nợ và tài sản tồn đọng, gồm:
a. Chi phí hoạt động mua, bán nợ, tài sản tồn đọng theo thoả thuận: Chi phí để mua khoản nợ, tài sản tồn đọng theo cơ chế thoả thuận (bao gồm: giá mua; chi phí vận chuyển tài sản, sửa chữa, nâng cấp tài sản nếu có) được hạch toán khi có phát sinh thu nhập từ việc xử lý khoản nợ hoặc tài sản tồn đọng như sau:
- Trường hợp khoản nợ được thu hồi một lần: thực hiện kết chuyển toàn bộ chi phí mua khoản nợ đó vào chi phí trong kỳ.
- Trường hợp khoản nợ được thu hồi nhiều lần:
+ Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý nợ (thu nợ từ khách nợ; bán nợ; khai thác, bán tài sản đảm bảo của khoản nợ) lớn hơn chi phí mua khoản nợ: thực hiện kết chuyển toàn bộ chi phí mua khoản nợ vào chi phí trong kỳ.
+ Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý nợ (thu nợ từ khách nợ; bán nợ; khai thác, bán tài sản đảm bảo của khoản nợ) nhỏ hơn chi phí mua khoản nợ: thực hiện kết chuyển một phần chi phí mua khoản nợ vào chi phí trong kỳ với mức bằng số tiền thực tế thu được từ việc xử lý khoản nợ. Phần còn lại của chi phí mua khoản nợ được tiếp tục kết chuyển vào chi phí theo nguyên tắc nêu trên khi khoản nợ tiếp tục được thu hồi.
- Trường hợp bán tài sản tồn đọng: thực hiện kết chuyển toàn bộ chi phí mua tài sản tồn đọng đó vào chi phí trong kỳ.
- Trường hợp cho thuê tài sản tồn đọng: thực hiện kết chuyển chi phí mua tài sản đó vào chi phí với mức bằng giá trị thực tế thu được trong kỳ từ hoạt động cho thuê tài sản đó.
b. Chi phí hoạt động mua, bán nợ, tài sản tồn đọng theo chỉ định:
- Chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản (nếu có). Chi phí này chỉ được kết chuyển vào chi phí trong kỳ khi có phát sinh thu nhập từ tài sản tồn đọng được nâng cấp sửa chữa.
- Chi nộp ngân sách (bổ sung nguồn chi phí cải cách doanh nghiệp Nhà nước): Số tiền thu được từ nợ và tài sản còn lại sau khi trừ chi phí sửa chữa (nếu có) và phần phí mà Công ty được hưởng theo qui định tại Thông tư số 39/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
c. Chi phí hoạt động nhận, bán nợ, tài sản tồn đọng nhận bàn giao:
- Chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản (nếu có). Chi phí này chỉ được kết chuyển vào chi phí trong kỳ khi có phát sinh thu nhập từ tài sản tồn đọng được nâng cấp sửa chữa.
- Chi nộp ngân sách (bổ sung nguồn chi phí cải cách doanh nghiệp Nhà nước): Số tiền thu được từ nợ và tài sản còn lại sau khi trừ chi phí sửa chữa (nếu có) và phần phí mà Công ty và doanh nghiệp giữ hộ tài sản được hưởng theo qui định tại Thông tư số 39/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
1.2. Các chi phí dịch vụ thuê ngoài để thực hiện xử lý nợ và tài sản tồn đọng, gồm:
- Chí phí thuê định giá, chi phí tổ chức bán đấu giá khoản nợ, tài sản tồn đọng để bán, cho thuê, góp vốn, liên doanh, hợp tác kinh doanh bằng nợ, tài sản.
- Chi phí hoa hồng môi giới phải đảm bảo nguyên tắc sau:
+ Việc chi hoa hồng môi giới của Công ty phải đảm bảo đem lại hiệu quả kinh tế. Hội đồng Quản trị Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước, đặc điểm cụ thể của Công ty để xây dựng và ban hành Qui chế chi hoa hồng môi giới áp dụng thống nhất và công khai trong Công ty. Hội đồng Quản trị, Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định chi hoa hồng của Công ty.
+ Đối tượng được hưởng tiền chi hoa hồng môi giới là các tổ chức, cá nhân (trong và ngoài nước) có làm môi giới, dịch vụ cho Công ty.
+ Hoa hồng môi giới không được áp dụng cho các đối tượng là các khách hàng được chỉ định, các chức danh quản lý, nhân viên của Công ty.
+ Việc chi hoa hồng môi giới phải căn cứ vào hợp đồng hoặc giấy xác nhận giữa Công ty và bên nhận hoa hồng, trong đó phải có các nội dung cơ bản sau: tên, địa chỉ, số chứng minh thư của người đại diện của bên nhận hoa hồng; nội dung chi (nêu rõ kết quả xử lý nợ và tài sản tồn đọng do đối tượng được hưởng hoa hồng đóng góp cho Công ty); mức chi; phương thức thanh toán, thời gian thực hiện và kết thúc; trách nhiệm của các bên.
- Chi phí bảo vệ tài sản tồn đọng.
- Chi phí cho các dịch vụ khác liên quan đến xử lý nợ và tài sản tồn đọng.
- Chi phí khác của các hoạt động khai thác tài sản tồn đọng.
1.3. Chi phí quản lý: Các khoản chi phí quản lý của Công ty được thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước, bao gồm:
- Chi về tài sản, gồm: Chi phí khấu hao, sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định của Công ty; chi công cụ lao động.
- Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp có tính chất lương;
- Chi cho lao động nữ; chi bảo hộ lao động hoặc trang phục; chi công tác phí; trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kinh phí công đoàn; chi phí hỗ trợ cho hoạt động của đảng, đoàn thể tại Công ty.
- Các khoản chi phí quản lý khác.
1.4. Nộp thuế, phí, tiền thuê đất có liên quan tới hoạt động kinh doanh (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp) theo qui định của pháp luật.
1.5. Chi phí hoạt động kinh doanh khác
- Chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, lễ tân, khánh tiết, giao dịch đối ngoại, chi phí hội nghị và các loại chi phí khác phải có hoá đơn hoặc chứng từ theo qui định của Bộ Tài chính, gắn với kết quả kinh doanh. Mức chi được áp dụng theo chế độ hiện hành.
- Chi trợ cấp thôi việc cho người lao động thực hiện theo qui định hiện hành.
- Chi trích lập dự phòng trong hoạt động của Công ty theo qui định tại Điều 13 Quy chế này.
- Công ty được hạch toán các khoản chi nghiên cứu khoa học, nghiên cứu đổi mới công nghệ quản lý; chi cho các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của cán bộ Công ty.
- Chi bảo vệ cơ quan.
- Chi cho công tác bảo vệ môi trường
- Chi khác
2. Chí phí hoạt động tài chính: Chi trả lãi huy động vốn; chi phí có liên quan tới hoạt động mua, bán công trái, trái phiếu; các chi phí tài chính khác.
3. Chi phí hoạt động khác:
3.1. Chi nhượng bán, thanh lý tài sản cố định
3.2. Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá sổ kế toán: Công ty được chi cho các tổ chức có tư cách pháp nhân, cá nhân đã có đóng góp trong việc thu hồi các khoản nợ đã xoá trên cơ sở công sức đóng góp và hiệu quả đem lại của các tổ chức và cá nhân này. Trình tự, thủ tục, trách nhiệm pháp lý khi thực hiện khoản chi này áp dụng như khoản chi hoa hồng môi giới qui định tại Tiết (b), Mục (1) Điều 16 của Quy chế này.
3.3. Khoản tồn thất tài sản còn lại sau khi đã bù đắp bằng nguồn theo qui định hiện hành.
3.4. Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ khác.