vanban.org

Điều 10. Quản lý, xử lý nợ và tài sản tồn đọng mua theo thoả thuận. — Quyết định 1683/QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bộ Tài chính Ban hành 01/06/2004 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 1683/QĐ-BTC Ban hành quy chế quản lý tài chính tạm thời của Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp 2004 · 1683/QĐ-BTC
26/08/20072157/QĐ-BTCChưa hợp nhất 01/06/2004Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 1683/QĐ-BTC › Chương II › Mục I › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Quản lý, xử lý nợ và tài sản tồn đọng mua theo thoả thuận.

1. Quản lý nợ và tài sản tồn đọng

- Mỗi khoản nợ, tài sản tồn đọng của Công ty được coi như một loại hàng hoá đặc biệt. Công ty có trách nhiệm mở sổ kế toán để hạch toán, theo dõi từng khoản nợ và tài sản tồn đọng theo chi phí mua thực tế (bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển tài sản, sửa chữa, nâng cấp tài sản nếu có).

­- Công ty được xác lập quyền sở hữu, quyền quản lý và sử dụng đối với nợ và tài sản tồn đọng đã mua, thực hiện kiểm kê, đối chiếu, bảo quản, xử lý nợ và tài sản theo quy định của pháp luật.

- Việc kiểm kê tài sản và đối chiếu công nợ được áp dụng theo quy định hiện hành của Nhà nước về kiểm kê, hàng hoá tồn kho và đối chiếu công nợ.

2. Xử lý nợ và tài sản tồn đọng:

- Công ty có trách nhiệm xử lý nợ và tài sản tồn đọng để thu hồi vốn, bao gồm: thu nợ từ khách nợ; cho thuê, khai thác tài sản tồn đọng; bán nợ và tài sản tồn đọng; sử dụng nợ, tài sản tồn đọng để góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh, liên kết; sửa chữa, nâng cấp, tài sản tồn đọng.

- Việc định giá và phương thức xử lý thực hiện theo cơ chế thị trường và đảm bảo nguyên tắc có hiệu quả.

- Thẩm quyền quyết định xử lý nợ và tài sản tồn đọng thực hiện theo qui định tại Điều 14 của Quy chế này.

3. Xử lý nguồn thu từ việc xử lý nợ và tài sản tồn đọng:

- Số tiền thu hồi nợ (do khách nợ trả hoặc bán tài sản đảm bảo), số tiền thu được từ việc cho thuê tài sản tồn đọng, từ bán nợ và tài sản tồn đọng là doanh thu của Công ty.

- Số tiền được tính trong hợp đồng góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh, liên kết của khoản nợ, tài sản tồn đọng là khoản đầu tư của Công ty. Khoản giá trị này không được tính vào doanh thu của Công ty. Phần chênh lệch giữa giá trị hạch toán trên sổ kế toán của Công ty và giá trị được tính trong hợp đồng góp vốn, hợp tác kinh doanh của khoản nợ, tài sản tồn đọng được xử lý theo chế độ hiện hành của Nhà nước áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước khi xử lý chênh lệch do đánh giá lại tài sản đưa đi góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh, liên kết.

4. Xoá nợ tồn đọng: Đối với những khoản nợ tồn đọng đã được Công ty mua theo cơ chế thoả thuận, Công ty được xoá trong những trường hợp sau:

+ Khách nợ phá sản. Số nợ được xoá là số nợ không khả năng thanh toán sau khi đã hoàn tất thủ tục phá sản theo qui định của pháp luật.

+ Khách nợ là cá nhân đã chết, hoặc mất tích mà không còn tài sản, và không còn người thừa kế để trả nợ.

Phần còn lại trong giá mua thực tế khoản nợ được xoá trong các trường hợp nêu trên thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng giảm giá đối với nợ tồn đọng. Trường hợp nguồn dự phòng không đủ để bù đắp, phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí hoạt động của Công ty.

Căn cứ theo các qui định chung của Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục, quy trình và thẩm quyền xoá nợ tồn đọng áp dụng thống nhất trong Công ty.