Điều 13. Bảo toàn vốn nhà nước tại Công ty.
Công ty có trách nhiệm bảo toàn vốn Nhà nước tại Công ty bằng các biện pháp sau đây:
1. Thực hiện đúng chế độ quy định của Nhà nước về quản lý tài chính, sử dụng vốn, tài sản theo quy định của Nhà nước.
2. Mua bảo hiểm tài sản theo quy định;
3. Hạch toán vào chi phí kinh doanh các khoản dự phòng sau: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (kể cả nợ và tài sản tồn đọng); dự phòng các khoản phải thu khó đòi; Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư dài hạn.
Việc trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho (trừ nợ và tài sản tồn đọng), dự phòng các khoản phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá các khoản đầu tư dài hạn được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước áp dụng đối với doanh nghiệp Nhà nước. Riêng về việc trích lập và sử dụng dự phòng giảm giá đối với nợ và tài sản tồn đọng được quy định như sau:
- Việc trích lập dự phòng chỉ thực hiện với nợ và tài sản tồn đọng do Công ty mua theo giá thoả thuận. Công ty không trích dự phòng cho nợ và tài sản tồn đọng mua theo chỉ định hoặc được giao để xử lý.
- Mức trích lập: tối thiểu bằng 5% trên số dư chi phí mua khoản nợ, tài sản tồn đọng hạch toán trên sổ kế toán của Công ty. Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty quy định cụ thể mức và căn cứ trích lập dự phòng giảm giá nợ và tài sản tồn đọng áp dụng thống nhất trong Công ty.
- Thời điểm trích lập: trùng với thời điểm trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Dự phòng giảm giá tài sản tồn đọng được sử dụng như quy định đối với việc sử dụng dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Dự phòng giảm giá nợ tồn đọng được sử dụng để xoá nợ tồn đọng quy định tại Khoản “4” Điều 10 Quy chế này.