Điều 27. Chế độ thông tin, báo cáo về công tác bảo mật
1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức phải thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
a) Báo cáo kịp thời những vụ việc liên quan đến lộ, lọt, mất, hư hỏng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước hoặc các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước gây phương hại đến lợi ích của Nhà nước và cơ quan.
b) Báo cáo toàn diện về công tác bảo vệ bí mật nhà nước định kỳ hàng năm/01 lần; báo cáo sơ, tổng kết 05 năm/01 lần.
2. Chế độ báo cáo quy định như sau:
a) Báo cáo của cơ quan, tổ chức cấp huyện, thành phố gửi UBND huyện, thành phố và Công an cùng cấp, đồng kính gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp.
b) Báo cáo của UBND các huyện, thành phố; các sở, ngành, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh; cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh gửi UBND tỉnh và Công an tỉnh, đồng kính gửi cơ quan quản lý trực tiếp.
c) Báo cáo của UBND tỉnh gửi Thủ tướng Chính phủ và Bộ Công an.
d)Thời gian đánh giá báo cáo tính từ ngày 20/10 năm trước đến ngày 20/10 năm kế tiếp và gửi báo cáo trước ngày 25/10 hàng năm.
e) Báo cáo đột xuất thực hiện ngay khi có vụ việc xảy ra.