Điều 24. Bảo vệ các khu vực, địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước
1. Trình tự, thủ tục quyết định khu vực cấm, địa điểm cấm về bí mật nhà nước thuộc quyền quản lý của UBND tỉnh Bắc Giang.
a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh căn cứ Danh mục các khu vực cấm, địa điểm cấm quy định tại Điều 2 Quyết định số 160/2004/QĐ-TTg ngày 06/09/2004 của Thủ tướng Chính phủ do cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý lập hồ sơ, gửi Công an tỉnh thẩm định trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khu vực cấm, địa điểm cấm và cho phép cắm biển cấm thuộc phạm vi địa phương quản lý.
b) Thủ tục, hồ sơ gồm các loại tài liệu sau: Tờ trình đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đưa khu vực, địa điểm liên quan bí mật nhà nước là khu vực cấm, địa điểm cấm (Tờ trình phải nêu rõ sự cần thiết phải bảo vệ, mục tiêu, yêu cầu, phương án bảo vệ). Bản photo các loại tài liệu xác định tính hợp pháp của khu vực, địa điểm thuộc thẩm quyền cơ quan, tổ chức quản lý (như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu tài sản; sơ đồ vị trí địa lý, sơ đồ thiết kế mặt bằng khu vực ..). Công văn đề nghị Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh tổ chức thẩm định.
2. Những khu vực, địa điểm cấm được xác định thuộc phạm vi bí mật Nhà nước phải đánh số, đặt bí số, ký hiệu mật; xây dựng nội quy, phương án bảo vệ và tổ chức cắm biển cấm theo quy định.
3. Các địa điểm cấm, nơi cất giữ, nơi tiến hành các hoạt động có nội dung bí mật thuộc quyền quản lý của các cơ quan, tổ chức (không thuộc diện Chủ tịch UBND tỉnh quyết định) thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quyết định bằng văn bản, trên cơ sở đề nghị của bộ phận bảo mật của cơ quan, đơn vị. Các địa điểm cấm, nơi cấm phải có phương án, nội quy bảo vệ (Tùy tính chất và yêu cầu bảo vệ của từng nơi mà tổ chức lực lượng bảo vệ chuyên trách hoặc bán chuyên trách và bố trí phương tiện kỹ thuật bảo vệ phù hợp).