vanban.org

Điều 9. Bảo vệ bí mật về địa điểm, mạng lưới kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu mật: — Quyết định 161/2005/QĐ-BTM

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/10/2008 Thay thế: 33/2008/QĐ-BCT · 29/09/2008
Bộ Thương mại Ban hành 01/02/2005 Hiệu lực 02/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 33/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trong ngành Công Thương · 33/2008/QĐ-BCT
Quyết định số 161/2005/QĐ-BTM Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trong ngành Thương mại · 161/2005/QĐ-BTM
29/10/200833/2008/QĐ-BCTThay thế Đang xem 02/03/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 161/2005/QĐ-BTM › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bảo vệ bí mật về địa điểm, mạng lưới kho lưu trữ hồ sơ, tài liệu mật:

1. Không tiết lộ cho cá nhân hoặc cơ quan, đơn vị không có trách nhiệm biết:

- Địa điểm kho tàng, nơi để hồ sơ, tài liệu mật.

- Phương án bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy.

2. Không cho người không có trách nhiệm đến thăm, khảo sát hoặc chụp ảnh, quay phim các vùng kho, tổng kho, nơi cất giữ hồ sơ, tài liệu mật khi chưa được phép của Bộ trưởng Bộ Thương mại hoặc Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý các địa điểm đó.

3. Trường hợp cá nhân, cơ quan, đơn vị khác cần tổ chức khảo sát vùng phụ cận với vùng kho, tổng kho, nơi cất giữ hồ sơ, tài liệu mật, mà việc khảo sát đó phương hại đến việc bảo vệ bí mật nhà nước của vùng kho, tổng kho thì phải kịp thời báo cáo ngay lãnh đạo trực tiếp biết để trình cấp có thẩm quyền giải quyết và báo cáo cho chính quyền địa phương nơi gần nhất để có biện pháp giải quyết phù hợp.