vanban.org

Điều 11. Chế độ báo cáo. — Quyết định 161/2005/QĐ-BTM

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/10/2008 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/10/2008 Thay thế: 33/2008/QĐ-BCT · 29/09/2008
Bộ Thương mại Ban hành 01/02/2005 Hiệu lực 02/03/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 33/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trong ngành Công Thương · 33/2008/QĐ-BCT
Quyết định số 161/2005/QĐ-BTM Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trong ngành Thương mại · 161/2005/QĐ-BTM
29/10/200833/2008/QĐ-BCTThay thế Đang xem 02/03/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 161/2005/QĐ-BTM › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Chế độ báo cáo.

Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ hoặc có nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định và có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh các chế độ báo cáo theo hình thức sau đây:

Báo cáo ngay cho các cơ quan có trách nhiệm theo quy định (cơ quan quản lý tài liệu mật, Công an...) về những việc đột xuất nếu gây phương hại đến bí mật nhà nước; những hành vi đang hình thành như thông báo, chuyển giao, tiết lộ bí mật nhà nước dưới mọi hình thức cho người không có phận sự hoặc người nước ngoài biết bí mật nhà nước. Nội dung báo cáo phải đầy đủ, cụ thể tình tiết sự việc, đồng thời tiến hành biện pháp kiểm tra, xác minh, thu hồi, ngăn chặn những tác hại có thể xảy ra thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, tổ chức mình.

Báo cáo sơ kết hàng năm, báo cáo tổng kết 5 năm 1 lần về công tác bảo vệ bí mật nhà nước liên quan đến lĩnh vực bí mật nhà nước trong ngành Thương mại của cơ quan, đơn vị gửi cho Bộ Thương mại (Văn phòng Bộ), cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cơ quan đơn vị đóng trụ sở.

Văn phòng Bộ có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ Thương mại để Bộ trưởng cho ý kiến chỉ đạo.