vanban.org

Điều 19. Quản lý viên chức — Quyết định 16/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2026 Thay thế: 22/2026/QĐ-UBND · 16/04/2026
Cao Bằng Ban hành 07/08/2023 Hiệu lực 17/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 16/2023/QĐ-UBND
26/04/202622/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/08/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 1332/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1332/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1150/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2460/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức · 1150/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2023/QĐ-UBND › Chương II › Mục 5 › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Quản lý viên chức

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nội vụ quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 7, Điều 10, Điều 13 Quy định này. Quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền theo Đề án tự chủ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Xây dựng Kế hoạch và tổ chức tuyển dụng viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định (gửi Sở Nội vụ có kiến bằng văn bản về chỉ tiêu và cơ cấu trước khi tổ chức); bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp đối với viên chức tập sự đạt yêu cầu.

3. Quản lý chức danh nghề nghiệp và chế độ tiền lương

a) Tổng hợp cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, nhu cầu thăng hạng chức danh nghề nghiệp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ);

b) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở xuống trên cơ sở văn bản xếp lương theo chức danh nghề nghiệp của Sở Nội vụ;

c) Quyết định thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống (trừ cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý);

d) Cử viên chức dự thi thăng hạng đối với các kỳ thi do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức.

4. Quản lý bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và chính sách khác

a) Đề nghị cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương và chính sách khác đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và thực hiện quy trình công tác cán bộ theo quy định;

b) Hằng năm, căn cứ quy định của Trung ương và của tỉnh, triển khai, phê duyệt quy hoạch đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;

c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng và chính sách khác theo quy định đối với viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định.

5. Quản lý tiếp nhận, biệt phái, thay đổi vị trí việc làm

a) Quyết định thay đổi vị trí việc làm viên chức giữa các phòng, ban, đơn vị thuộc quyền quản lý; biệt phái, cho chuyển công tác viên chức thuộc quyền quản lý; định kỳ chuyển đổi vị trí công tác viên chức giữa các phòng và tương đương thuộc quyền quản lý theo quy định;

b) Đề nghị Sở Nội vụ tiếp nhận viên chức từ cơ quan Trung ương, cơ quan của Đảng, cơ quan, đơn vị khác và ngoài tỉnh đến làm việc tại đơn vị; ký hợp đồng làm việc với viên chức sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ.

6. Quản lý đào tạo, bồi dưỡng

a) Xây dựng đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức hằng năm, giai đoạn của cơ quan, đơn vị gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Quyết định cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước theo kế hoạch (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ). Hằng năm, báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).

7. Quản lý chế độ, chính sách khác

a) Đánh giá, xếp loại chất lượng viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;

b) Lập và quản lý hồ sơ viên chức công tác tại đơn vị theo quy định;

c) Hằng năm, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).