Điều 13. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp
1. Tham mưu, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các nội dung về quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người quản lý doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại Điều 7 và Điều 10 Quy định này, trên cơ sở đề nghị của sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Quản lý tuyển dụng
a) Là cơ quan thường trực của Hội đồng tuyển dụng công chức của tỉnh; Hội đồng kiểm tra, sát hạch tiếp nhận vào làm công chức;
b) Ban hành Quyết định tuyển dụng công chức vào làm việc tại các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi có quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức đối với công chức không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc có hành vi vi phạm đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
c) Ban hành Quyết định tiếp nhận vào làm công chức sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả kiểm tra, sát hạch;
Quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với người đã từng là cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ các vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị theo yêu cầu nhiệm vụ;
d) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến về chỉ tiêu, kế hoạch tuyển dụng viên chức và chỉ tiêu, kế hoạch tiếp nhận vào làm viên chức của sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Có ý kiến bằng văn bản về kết quả kỳ tuyển dụng viên chức của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Thống nhất bằng văn bản đối với trường hợp tiếp nhận vào làm viên chức của các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi có kết quả kiểm tra, sát hạch theo quy định;
Thống nhất bằng văn bản đối với trường hợp tiếp nhận vào làm viên chức quy định tại điểm c khoản 1 Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tuyển dụng viên chức, tiếp nhận vào làm viên chức của sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; việc tuyển dụng công chức cấp xã của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.
3. Quản lý ngạch, chức danh nghề nghiệp và chế độ tiền lương
a) Là cơ quan thường trực của Hội đồng thi nâng ngạch đối với công chức ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; Hội đồng thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức các chức danh chuyên viên, chuyên viên chính, kế toán viên, kế toán viên chính (trừ viên chức ngành Giáo dục và Đào tạo và ngành Y tế);
b) Tổng hợp cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, nhu cầu nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ theo quy định;
c) Phê duyệt phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp viên chức của các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực;
d) Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương công chức từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thi nâng ngạch. Quyết định bổ nhiệm hạng chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức hạng II (trừ chức danh nghề nghiệp giáo viên Mầm non hạng II). Cho ý kiến đối với trường hợp bổ nhiệm đặc cách viên chức hạng III trở xuống;
đ) Xếp lương viên chức vào chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở xuống để các sở, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp theo quy định (gồm tuyển dụng, thăng hạng, chuyển chức danh nghề nghiệp).
4. Quản lý tiếp nhận, điều động, biệt phái công chức, viên chức, công chức cấp xã
a) Quyết định tiếp nhận, điều động công chức từ cơ quan trung ương, cơ quan đảng, tổ chức chính trị - xã hội và ngoài tỉnh đến làm việc tại sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Quyết định điều động công chức, chuyển công tác viên chức giữa các sở, ban, ngành, các huyện, thành phố trong tỉnh và ra ngoài tỉnh (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy);
c) Quyết định tiếp nhận viên chức từ cơ quan trung ương, cơ quan của đảng, tổ chức chính trị - xã hội và ngoài tỉnh về làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, các Hội có sử dụng biên chế tỉnh giao;
d) Thống nhất ý kiến bằng văn bản về việc chuyển công tác, tiếp nhận công chức cấp xã từ xã, phường, thị trấn của cấp huyện này chuyển sang làm việc ở xã, phường, thị trấn của cấp huyện khác trong tỉnh; việc chuyển công tác đối với công chức cấp xã ra ngoài tỉnh và tiếp nhận công chức cấp xã từ tỉnh khác;
đ) Quyết định tiếp nhận công chức, viên chức đi nước ngoài theo chế độ phu quân, phu nhân ngoại giao, đi làm chuyên gia về cơ quan, đơn vị cũ sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Quản lý bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cho thôi giữ chức vụ, kỷ luật và chính sách khác
a) Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, kỷ luật và chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với chức danh cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý;
b) Chủ trì, phối hợp với sở, ngành, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức vụ theo quy định của pháp luật đối với chức danh cán bộ diện Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan liên quan tham mưu Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử, cho thôi người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;
d) Thẩm định, trình Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch đối với chức danh lãnh đạo doanh nghiệp nhà nước diện Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
6. Về quản lý đào tạo, bồi dưỡng
a) Tham mưu, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 7 và khoản 5 Điều 10 Quy định này;
b) Tham mưu, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt các chương trình, tài liệu bồi dưỡng theo vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định;
c) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng kiến thức quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cao cấp (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh);
d) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm và giai đoạn.
7. Quản lý chế độ, chính sách khác
Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra thực hiện các quy định về tuyển dụng, quản lý, sử dụng; về kỷ cương hành chính, đạo đức văn hóa công vụ của cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.