vanban.org

Điều 16. Quản lý công chức, viên chức — Quyết định 16/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 26/04/2026 Thay thế: 22/2026/QĐ-UBND · 16/04/2026
Cao Bằng Ban hành 07/08/2023 Hiệu lực 17/08/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 22/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 22/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng · 16/2023/QĐ-UBND
26/04/202622/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 17/08/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 24/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 1332/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1332/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 1150/2007/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2460/2004/QĐ-UB ngày 05 tháng 10 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc Ban hành Quy định phân cấp công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức · 1150/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2023/QĐ-UBND › Chương II › Mục 4 › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Quản lý công chức, viên chức

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định các nội dung theo thẩm quyền quy định tại Điều 7, Điều 10, Điều 13 Quy định này.

2. Quản lý tuyển dụng

a) Xác định số lượng, cơ cấu công chức cần tuyển dụng gửi Sở Nội vụ thẩm định; phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện Kế hoạch tuyển dụng công chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành; Quyết định cử công chức hướng dẫn công chức tập sự thuộc sở, ngành theo quy định; Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức đối với người tập sự đạt yêu cầu sau khi hết thời gian tập sự;

Xây dựng Kế hoạch và tổ chức tuyển dụng viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định (gửi Sở Nội vụ có kiến bằng văn bản trước khi tổ chức).

b) Giám sát, hướng dẫn thực hiện Kế hoạch tuyển dụng viên chức, tiếp nhận vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Quản lý ngạch, chức danh nghề nghiệp và chế độ tiền lương

a) Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp từ hạng III trở xuống trên cơ sở văn bản xếp lương theo chức danh nghề nghiệp của Sở Nội vụ;

b) Tổng hợp cơ cấu ngạch công chức, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, nhu cầu nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ);

c) Xây dựng phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp của các đơn vị sự nghiệp theo quy định của các Bộ, ngành chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý gửi Sở Nội vụ thẩm định, phê duyệt;

d) Quyết định thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách khác theo quy định của pháp luật đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I trở xuống, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý);

đ) Cử cán bộ, công chức, viên chức dự thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức đối với các kỳ thi do Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức;

e) Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III theo quy định.

4. Quản lý tiếp nhận, điều động, biệt phái

a) Đề nghị Sở Nội vụ ban hành Quyết định điều động công chức theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 13 Quy định này;

Quyết định điều động công chức có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định đến làm viên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền quản lý;

b) Quyết định điều động công chức giữa các phòng, chi cục thuộc thẩm quyền quản lý; quyết định chuyển công tác, thay đổi vị trí việc làm viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý;

c) Hướng dẫn người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức chuyển công tác, viên chức thôi việc;

d) Quyết định biệt phái công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;

đ) Cho ý kiến bằng văn bản về việc công chức, viên chức liên hệ chuyển công tác đến cơ quan Trung ương, các cơ quan đảng, các cơ quan trong tỉnh và ngoài tỉnh.

5. Quản lý quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức và chính sách khác

a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, tiền lương và chính sách khác đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và thực hiện quy trình công tác cán bộ theo quy định;

b) Căn cứ quy định của Trung ương và của tỉnh, triển khai xây dựng quy hoạch nhiệm kỳ và thực hiện rà soát, bổ sung quy hoạch hằng năm đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định;

c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ đến tuổi nghỉ hưu, miễn nhiệm, cho từ chức, thôi giữ chức vụ, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và chính sách khác theo quy định đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng thuộc sở; chi cục trưởng, phó chi cục trưởng và công chức lãnh đạo cấp phòng thuộc chi cục; người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập (trừ các chức danh thuộc diện Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý);

d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra Sở sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh.

6. Quản lý đào tạo, bồi dưỡng

a) Xây dựng đề án, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức hằng năm, giai đoạn của cơ quan, đơn vị; đề xuất lựa chọn, biên soạn chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của công chức, viên chức gửi Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức thực hiện đề án, kế hoạch đạt kết quả;

b) Quyết định cử công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ). Hằng năm, báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để theo dõi, tổng hợp.

7. Quản lý chế độ, chính sách khác

a) Đánh giá, xếp loại chất lượng công chức, viên chức thuộc quyền quản lý theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;

b) Lập và quản lý hồ sơ công chức công tác tại sở, ngành và hồ sơ cấp trưởng, cấp phó chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, ngành;

c) Hàng năm, báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ);

d) Quyết định khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu, thôi việc và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật;

đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ, chính sách đúng quy định của pháp luật.