vanban.org

Điều 10. Các hình thức khen thưởng và tiêu chuẩn khen thưởng — Quyết định 16/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/04/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/04/2019 Thay thế: 25/2019/QĐ-UBND · 25/03/2019
Lâm Đồng Ban hành 04/03/2015 Hiệu lực 14/03/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 18/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 18/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 01/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 25/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 16/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 25/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 16/2015/QĐ-UBND › Chương III › Mục II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Các hình thức khen thưởng và tiêu chuẩn khen thưởng

1. Giấy khen để tặng cho tập thể, cá nhân của các cơ quan, địa phương, đơn vị, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và khoản 41, khoản 42 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng 2013 và Điều 25 Nghị định 65/2014/NĐ-CP.

2. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.

- Tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh quy định tại khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 24, Nghị định 65/2014/NĐ-CP.

+ Trong một năm, một đối tượng không đề nghị quá hai lần tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (đối với khen thưởng theo công trạng và khen thưởng chuyên đề), trừ khen thưởng đột xuất;

+ Không xét khen thưởng đối với các sở, ngành, địa phương, đơn vị thuộc tỉnh có tỷ lệ trình khen thưởng quá 50% đối với cán bộ, công chức quản lý từ cấp phòng và tương đương trở lên; các doanh nghiệp không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp ngân sách và chính sách đối với người lao động.

- Về tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức: thực hiện theo Điều 58 Luật Cán bộ, công chức hoặc Điều 42, Luật Viên chức;

Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các cơ quan liên quan xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

- Về việc khen thưởng hộ gia đình có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội, căn cứ tình hình thực tế của huyện, thành phố và tiêu chuẩn khen thưởng, hàng năm các địa phương lựa chọn từ 03 đến 05 gia đình tiêu biểu đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen (trừ trường hợp đột xuất).

Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tình hình thực tế của địa phương xây dựng quy định, hướng dẫn cụ thể.

- Các cá nhân hiến máu nhân đạo, Hội Chữ thập đỏ tỉnh lựa chọn trong số các cá nhân có từ 05 lần hiến máu liên tục trở lên đề nghị khen thưởng.

c) Khen thưởng thành tích đột xuất:

Những tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất trong lao động, sản xuất, nghiên cứu khoa học; chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản Nhà nước và nhân dân, góp phần làm giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn; đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, tham nhũng, tham gia có hiệu quả các hoạt động từ thiện và hoạt động xã hội có tác dụng ảnh hưởng đối với tỉnh được các cơ quan, địa phương xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.

d) Thời hạn nộp hồ sơ: khen thưởng theo chuyên đề nộp hồ sơ trước khi hội nghị tổng kết chuyên đề 10 ngày; khen thưởng đột xuất nộp hồ sơ ngay sau khi lập công trạng; khen thưởng nhân kỷ niệm ngày thành lập, truyền thống của địa phương, ngành vào năm chẵn (năm kỷ niệm có chữ số cuối cùng là “0”) hoặc năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là “5”) khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận tổ chức lễ kỷ niệm; hồ sơ nộp trước 10 ngày tổ chức lễ kỷ niệm.

3. Huy hiệu của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng

Tặng cho các cá nhân có đóng góp vào sự phát triển tỉnh Lâm Đồng quy định tại khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 2013 và quy định cụ thể của UBND tỉnh.

4. Khen thưởng bậc cao của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước:

a) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: thực hiện quy định tại khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 23 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Ban Thi đua - Khen thưởng (Sở Nội vụ) phối hợp với Hội Nông dân tỉnh hướng dẫn xây dựng tiêu chí, đánh giá mô hình làm căn cứ tiêu chuẩn khen thưởng cho nông dân.

đ) Các hình thức khen thưởng khác của Nhà nước:

Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Quân công các hạng; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc các hạng; Huân chương Chiến công các hạng; Huân chương Đại đoàn kết dân tộc; Huân chương Dũng cảm; Huân chương Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị; “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng nhà nước”; khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và các hình thức khen thưởng khác thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và các quy định hiện hành có liên quan của cấp có thẩm quyền.